|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 102/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Phước Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Thị Muỗi.
Ông Trương Thoại Lượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Loan Em là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị T, sinh ngày 20/12/1995.
Nơi đăng ký thường trú: Ấp C, xã A, thành phố Cần Thơ (ấp C, xã A, huyên C, tỉnh Sóc Trăng cũ).
Nơi cư trú hiện nay: Số D T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
Căn cước công dân số: [...].
- Bị đơn: Anh Danh S, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Ấp G, xã A, thành phố Cần Thơ (ấp G, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cũ) (vắng mặt).
Chứng minh nhân dân số: [...].
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 5 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thạch Thị T trình bày:
Chị Thạch Thị T và anh Danh S tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Trong thời gian chung sống chị T và anh S không có con chung. Thời gian đầu chị T và anh S chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh S không chăm sóc gia đình, chị T và anh S thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống. Chị T và anh S sống ly thân từ giữa năm 2019 cho đến nay.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nay chị Thạch Thị T yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị T yêu cầu được ly hôn với anh Danh S.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không có yêu cầu xem xét, giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý vụ án số: 188/TB-TLVA ngày 11 tháng 6 năm 2025 và đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn anh Danh S, nhưng anh S không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ hai lần đối với anh S để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh S vắng mặt không có lý do nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được và cũng không có lời khai của anh S trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thủ tục thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn và thẩm quyền giải quyết: Khi chị Thạch Thị T khởi kiện thì anh Danh S; cư trú tại ấp G, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp G, xã A, thành phố Cần Thơ). Chị T có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Danh S. Chị T đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (nay là Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ) và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng đã thụ lý đơn khởi kiện và thông báo cho chị T nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật và chị T đã thực hiện việc nộp tiền tạm ứng án phí đúng quy định. Như vậy, việc Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng thụ lý đơn khởi kiện của chị Thạch Thị T là đúng thẩm quyền và đúng theo trình tự thủ tục tố tụng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 191 và Điều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn chị Thạch Thị T và bị đơn anh Danh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai và vắng mặt tại phiên tòa. Chị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và anh S vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt chị Thạch Thị T và anh Danh S.
[2] Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị T, sinh năm 1995 và anh Danh S, sinh năm 1983 tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, cấp giấy chứng tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 68 ngày 03 tháng 4 năm 2013 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Thạch Thị T và anh Danh S là hợp pháp.
[4] Xét lý do xin ly hôn của chị Thạch Thị T, Hội đồng xét xử xét thấy, sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng chị T và anh S hạnh phúc được một thời gian, thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống nên vợ chồng sống không còn hạnh phúc, chị T và anh S không còn sống chung với nhau thời gian dài và đã bỏ mặc nhau làm cho tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị T và anh S trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.
[5] Về con chung: Trong thời gian chung sống chị T và anh S không có con chung. Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Về án phí: Chị Thạch Thị T là người có đơn xin ly hôn nên căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, chị T phải chịu án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Thạch Thị T và anh Danh S ly hôn.
- Về con chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Chị Thạch Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001392 ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 – Cần Thơ). Như vậy, chị Thạch Thị T đã nộp xong án phí.
- Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Đặng Phước Tuấn |
Bản án số 102/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn
- Số bản án: 102/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Thạch Thị T ly hôn anh Danh S
