Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 100/2025/HNGĐ-ST

Ngày 28-11-2025

V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trương Hoàng Sơn;
  2. Ông Nguyễn Dũng Nhân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Tây Hạ, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Đại Phụng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 656/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1976;

CCCD số: [...], ngày cấp: 16-9-2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Nơi cư trú: Tổ C, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương C, sinh năm 1976;

CCCD số: [...], ngày cấp: 27-5-2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Nơi cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh.

Anh T, chị C vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 10 năm 2025 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn anh Phan Văn T trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Phương C sống chung với nhau từ năm 2002, không có đăng ký kết hôn. Quá trình vợ chồng chung sống ban đầu thì hạnh phúc nhưng từ đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến, không cùng chung chí hướng. Nhiều lần vợ chồng đã nói chuyện với nhau nhưng không giải quyết được vấn đề. Anh T và chị C đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng cũng không có đưa ra được hướng đoàn tụ nào nên anh T yêu cầu được ly hôn với chị C.

- Về con chung: Anh và chị C có 02 con chung là cháu Phan Thị Kiều C1, sinh ngày 13-11-2003 và cháu Phan Chí T1, sinh ngày 10-8-2010. Cháu Phan Thị Kiều C1 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện nay, cháu T1 đang sống chung với chị C. Anh T đồng ý giao chị C được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Chí T1 và anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Nguyễn Thị Phương C trình bày:

- Về hôn nhân: Chị thống nhất với lời trình bày của anh T về thời gian chung sống vợ chồng không đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn và thời gian sống ly thân. Nay hai vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên chị đồng ý ly hôn với anh Phan Văn T.

- Về con chung: Chị thống nhất với lời trình bày anh T về con chung. Cháu Phan Thị Kiều C1, sinh ngày 13-11-2003 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nay ly hôn, chị C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Chí T1, sinh ngày 10-8-2010 và chị C không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị C không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên toà:

- Nguyên đơn anh Phan Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị Phương C vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt nên không có lời trình bày.

- Kiểm sát viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện các thủ tục đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

+ Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều 9, 14, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C.

Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C thống nhất khai có 02 con chung là Phan Thị Kiều C1, sinh ngày 13-11-2003 và Phan Chí T1, sinh ngày 10-8-2010. Ghi nhận cháu Phan Thị Kiều C1 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên anh T, chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ghi nhận anh T và chị C thống nhất giao 01 con chung tên Phan Chí T1, sinh ngày 10-8-2010 cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và chị Nguyễn Thị Phương C không yêu cầu anh Phan Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Anh Phan Văn T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Phan Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị Phương C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh T, chị C.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2002 đến nay, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nhưng anh T và chị C vẫn không đăng ký kết hôn là vi phạm quy định của pháp luật nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó, nay anh Phan Văn T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Phương C, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C.

[2.2] Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C thống nhất khai có 02 con chung là Phan Thị Kiều C1, sinh ngày 13-11-2003 và Phan Chí T1, sinh ngày 10-8-2010.

Ghi nhận cháu Phan Thị Kiều C1 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên anh T và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T, chị C thống nhất giao 01 con chung tên Phan Chí T1, sinh ngày 10-8-2010 cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và chị C không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, thỏa thuận giữa anh T và chị C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Sau khi ly hôn anh Phan Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3] Về án phí: Anh Phan Văn T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[4] Từ những nhận định nêu trên việc đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án là có căn cứ chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 9, 14, 53, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C.

2. Về con chung:

Ghi nhận cháu Phan Thị Kiều C1, sinh ngày 13-11-2003 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ghi nhận anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C thống nhất giao 01 con chung tên Phan Chí T1, sinh ngày 10-8-2010 cho chị Nguyễn Thị Phương C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Phương C không yêu cầu anh Phan Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh Phan Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Phan Văn T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010764 ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Phương C vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh (Phòng KT - NV) ;
  • TÒA
  • - VKSND khu vực 11;
  • - THADS tỉnh Tây Ninh;
  • - UBND xã Tân Châu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN

Nguyễn Thị Kim Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 100/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 100/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phan Văn T yêu cầu ly hôn với Nguyễn Thị Phương C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger