|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 06/2025/HNGĐ - ST Ngày: 29/9/2025 V/v: Tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Cường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Nhưng, ông Nguyễn Tiến Thị
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Thạch – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 - Hà Tĩnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Không
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 - Hà Tĩnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 07 năm 2025 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2025 và quyết định hoản phiên toà số: 15/2025/QĐST- HNGĐ ngày 15/9/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh N; Sinh ngày: 11/01/1990; Căn cước số: [...], cấp ngày: 26/04/2025, nơi cấp: Bộ C; Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã K, tỉnh Hà Tĩnh; Có mặt;
Bị đơn: Anh Trần Đình D; Sinh ngày: 14/10/1989; Căn cước số: [...], nơi cấp: Cục C1 về TTXH; Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã K, tỉnh Hà Tĩnh; Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 07 tháng 07 năm 2025, trong bản tự khai, tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ánh N trình bày:
Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trần Đình D kết hôn với nhau vào ngày 01/07/2013 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, tỉnh Hà Tĩnh (Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh cũ). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 4 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, cho nên vợ chồng thường xuyên cãi vã lẫn nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống dẫn đến không tôn trọng lẫn nhau, mặt khác chị N và anh D lấy nhau khá lâu nhưng chưa có con chung cho nên không có sự ràng buộc lẫn nhau, vợ chồng đã ly thân nhau từ năm 2018 cho đến nay, hai người có cuộc sống độc lập, không liên quan đến nhau. Nay chị N xác định giữa chị và anh D không còn tình cảm với nhua nữa, mục đích hôn nhân không đạt được cho nên chị xin được ly hôn với anh Trần Đình D.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trần Đình D không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ánh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp chị Nguyễn Thị Ánh N đã giao nộp cho Toà án các tài liệu chứng cứ: Giấy trích lục kết hôn; bản sao căn cước của chị N; biên lai nộp án phí, Bản tự khai.
* Còn ý kiến của anh Trần Đình D: Tại biên bản tự khai ngày 15 tháng 7 năm 2025, anh Trần Đình D thống nhất về thời gian kết hôn, lý do mâu thuẫn vợ chồng, thời gian sống ly thân nhau từ năm 2018 cho đến nay, không ai quan tâm ai. Nay anh D xác định giữa anh và chị N không còn tình cảm nữa nên đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Ánh N, anh không yêu cầu Toà án hoà giải đoàn tụ. Anh D1 không có thời gian đến Tòa án làm thủ tục ly hôn cho nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho chị N ly hôn.
Về con chung, tài sản và nợ chung: Anh Trần Đình D và Chị Nguyễn Thị Ánh N không có con chung, không có tài sản và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- * Tài liệu do bị đơn anh Trần Đình D giao nộp: Bản tự khai
- * Tài liệu do Tòa án thu thập: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Trần Đình D, cư trú tại Thôn T, xã K, tỉnh Hà Tĩnh tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ án. Do đó, Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Tĩnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Trần Đình D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, tại biên bản tự khai ngày 15/07/2025, anh Trần Đình D trình bày quan điểm về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy HĐXX căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trần Đình D là hoàn toàn hợp pháp, hai người có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn chị N, anh D sống với nhau hạnh phúc, vợ chồng yêu thương giúp đỡ nhau trong cuộc sống để xây dựng cuộc hôn nhân ngày càng hạnh phúc. Tuy nhiên hạnh phúc vợ chồng chỉ tồn tại được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau nên thường bất đồng quan điểm sống, cách sinh hoạt, hay cãi vã và thiếu tôn trọng lẫn nhau, mặt khác chị N và anh D lấy nhau khá lâu nhưng chưa có con chung, đây là một phần nguyên nhân dẫn đến mâu thuẩn tình cảm. Mặc dù mâu thuẩn xãy ra đã lâu nhưng cả hai không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị N xác định mâu thuẩn đã trầm trọng, đã ly thân nhau từ năm 2018 cho đến nay; phía anh D xác định giữa anh và chị N không còn tình cảm nữa nên đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Ánh N.
Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trần Đình D là hoàn toàn phù hợp.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trần Đình D không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trần Đình D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
[5] Về án phí: Trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trần Đình D thống nhất ly hôn, giải quyết con chung, tài sản và nợ chung; Tại phiên toà chị N tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nên cần căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về Hôn nhân và gia đình; Điều 6, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo, chấp nhận sự tự nguyện nộp án phí của chị Nguyễn Thị Ánh N là phù hợp.
[6] Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Ánh N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Trần Đình D vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 3, Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/55/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về Hôn nhân và gia đình; Điều 6, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ánh N. Xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trần Đình D.
- Về án phí: Xử ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ánh N, chị N phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0000755, ngày 10/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Hà Tĩnh. Sau khi khấu trừ chị Nguyễn Thị Ánh N được trả lại 150.000 đồng.
- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Ánh N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Trần Đình D vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Cường |
Bản án số 06/2025/HNGĐ - ST ngày 29/09/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 06/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị N ly hôn với anh D
