|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST Ngày 20-11-2025. V/v: Ly hôn giữa chị Phòng và anh Bua. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Hương.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan.
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Bằng Phi - Kiểm sát viên.
Ngày 20/11/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lường Thị P, sinh năm 1992. Trú tại: Bản L, xã M, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lò Văn Đ, Luật sư thực hiện Trợ giúp pháp lý – Trung tâm Trợ giúp viên pháp lý nhà nước, tỉnh Sơn La. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Lò Văn B, sinh năm 1990. Trú tại: Bản L, xã M, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 30/9/2025 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Lường Thị P trình bày:
Chị và anh Lò Văn B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 11/02/2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, tỉnh Sơn La nay là xã M, tỉnh Sơn La. Cuộc sống chung hạnh phúc đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Lò Văn B không chăm lo xây dựng gia đình, sử dụng ma túy. Mặc dù đã được gia đình hai bên khuyên giải nhưng không khắc phục được. Từ nhiều năm hai người sống không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị Lường Thị P xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn anh Lò Văn B.
Về con chung: Có hai con là Lò Thị Khánh L, sinh ngày 26/01/2014 và Lò Thị Trà M, sinh ngày 22/3/2018. Chị Lường Thị P có nguyện vọng trực tiếp nuôi hai con. Tùy vào nguyện của các con, chị không yêu cầu anh Lò Văn B phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lò Văn B từ chối trình bày: Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liệu có trong hồ sơ, xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Lường Thị P và anh Lò Văn B. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của nguyên đơn chị Lường Thị P. Xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được.
Về con chung: Có hai con là Lò Thị Khánh L, sinh ngày 26/01/2014 và Lò Thị Trà M, sinh ngày 22/3/2018.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Anh không có ý kiến.
Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Xử cho chị Lường Thị P được ly hôn anh Lò Văn B. Về con chung: Có hai con là Lò Thị Khánh L, sinh ngày 26/01/2014 và Lò Thị Trà M, sinh ngày 22/3/2018. Chị Lường Thị P có nguyện vọng trực tiếp nuôi hai con. Căn cứ nguyện vọng của các con đều muốn ở với mẹ, nên cần chấp nhận giao cho chị Lường Thị P trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Chị Lường Thị Phòng K yêu cầu anh Lò Văn B phải cấp dưỡng nuôi con. Không giải quyết về tài sản chung, riêng, nợ do nguyên đơn không yêu cầu. Chị Lường Thị P là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
Có căn cứ để xử cho chị Lường Thị P được ly hôn anh Lò Văn B.
Con chung: Giao cho chị Lường Thị P trực tiếp nuôi hai con Lò Thị Khánh L, sinh ngày 26/01/2014 và Lò Thị Trà M, sinh ngày 22/3/2018. Anh Lò Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Lường Thị P là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Lò Văn B sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã từ chối khai trình bầy nguyện vọng, đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Sơn La, đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, theo quy định của điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt anh Lò Văn B.
Nguyên đơn chị Lường Thị P có đơn đề nghị xử vắng mặt tại phiên tòa, đồng thời có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn có mặt để bảo vệ cho nguyên đơn. Căn cứ theo quy định Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.
Chị Lường Thị P là dân tộc thiểu số cư trú vùng KT-XH đặc biệt khó khăn thuộc diện trợ giúp có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là căn cứ.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị P và anh Lò Văn B kết hôn có đăng ký, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do hai người bất đồng quan điểm sống. Hai người sống ly thân nay không quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lường Thị P và anh Lò Văn B đã được gia đình và chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ. Nay chị Lường Thị P yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lường Thị P được ly hôn anh Lò Văn B.
[3] Về con chung: Có hai con là Lò Thị Khánh L, sinh ngày 26/01/2014 và Lò Thị Trà M, sinh ngày 22/3/2018. Chị Lường Thị P có nguyện vọng trực tiếp nuôi hai con. Căn cứ nguyện vọng của các con đều muốn ở với mẹ, nên cần chấp nhận giao cho chị Lường Thị P trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Chị Lường Thị Phòng K yêu cầu anh Lò Văn B phải cấp dưỡng nuôi con, cần chấp nhận, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về ý kiến đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
- Xử cho chị Lường Thị P được ly hôn anh Lò Văn B.
- Về con chung: Có hai con là Lò Thị Khánh L, sinh ngày 26/01/2014 và Lò Thị Trà M, sinh ngày 22/3/2018. Chị Lường Thị P có nguyện vọng trực tiếp nuôi hai con. Căn cứ nguyện vọng của các con đều muốn ở với mẹ, nên cần chấp nhận giao cho chị Lường Thị P trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Chị Lường Thị Phòng K yêu cầu anh Lò Văn B phải cấp dưỡng nuôi con.
- Không giải quyết về tài sản chung, riêng, nợ do nguyên đơn không yêu cầu.
- Chị Lường Thị P là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử thấy ý kiến đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
[6] Về án phí: Chị Lường Thị P là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
- Xử cho chị Lường Thị P được ly hôn anh Lò Văn B.
- Về con chung: Giao cho chị Lường Thị P trực tiếp nuôi hai con Lò Thị Khánh L, sinh ngày 26/01/2014 và Lò Thị Trà M, sinh ngày 22/3/2018. Anh Lò Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lường Thị P được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Lường Thị P, anh Lò Văn B được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (đã ký) Nguyễn Minh Tuấn |
5
6
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 20/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 04/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp ly hôn giữa chị Lường Thị Phòng và anh Cà Văn Bua
