Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2024/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI VÀ HỌC SINH, SINH VIÊN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC ĐÀO TẠO GIỮA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VỚI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI, GIAI ĐOẠN 2024 - 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XIX - KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Quyết định số 40/2021/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài và học sinh, sinh viên tham gia chương trình hợp tác đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các trường cao đẳng, đại học nước ngoài, giai đoạn 2024 - 2026 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra số 128/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài và học sinh, sinh viên tham gia chương trình hợp tác đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các trường cao đẳng đại học nước ngoài, giai đoạn 2024 - 2026 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động thường trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ đủ 12 tháng trở lên đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:
a) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng dài hạn (từ 01 năm trở lên) ký với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện thỏa thuận quốc tế; doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền thẩm định đủ điều kiện pháp lý.
b) Người lao động đi làm việc thời vụ ở nước ngoài ngắn hạn (dưới 01 năm) theo Nghị quyết của Chính phủ về đưa người lao động đi làm việc thời vụ theo hình thức hợp tác giữa các địa phương của hai nước.
2. Học sinh, sinh viên thường trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện trao đổi theo các chương trình hợp tác giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh với các trường cao đẳng, đại học nước ngoài
3. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài tỉnh, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Yên Bái trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Người lao động nếu thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ của Trung ương (bao gồm hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ; chi phí ăn ở đi lại; chi phí làm các thủ tục xuất cảnh và hỗ trợ vay vốn) bằng với chính sách hỗ trợ của tỉnh thì không hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này.
2. Đối với các đối tượng không thuộc diện hưởng chính sách hỗ trợ của Trung ương thì được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
3. Đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ của Trung ương nhưng mức hỗ trợ thấp hơn chính sách quy định tại Nghị quyết này thì được hỗ trợ bổ sung để đảm bảo bằng mức hỗ trợ theo chính sách quy định tại Nghị quyết này.
4. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần chính sách hỗ trợ của tỉnh. Trường hợp người lao động đã nhận hỗ trợ chi phí tại Điều 4 nhưng không tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc không tham gia chương trình hợp tác đào tạo có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng).
5. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Yên Bái trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, làm đầu mối tiếp nhận kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ; chi phí ăn ở, đi lại; chi phí làm các thủ tục xuất cảnh. Ngân hàng Chính sách xã hội là cơ quan chủ trì hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài vay vốn theo quy định.
Điều 4. Mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng hỗ trợ như sau:
a) Đào tạo nghề: Theo mức thu học phí thực tế của cơ sở đào tạo nghề nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/khóa học.
b) Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức học phí thực tế của từng khóa học và thời gian học nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/khóa học.
c) Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo: 40.000 đồng/người/ngày thực học; tối đa 3.120.000 đồng/người/khóa học.
d) Tiền ở trong thời gian đào tạo: 400.000 đồng/người/tháng; tối đa 1.200.000 đồng/người.
đ) Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân (quần áo đồng phục, chăn, màn, giày dép và đồ dùng cá nhân liên quan): 600.000 đồng/người.
e) Tiền đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi thường trú đến địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên: 300.000 đồng/người.
g) Chi phí làm thủ tục cấp hộ chiếu/giấy thông hành/giấy phép xuất cảnh: Tối đa không quá 200.000 đồng/người.
h) Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp (chi cho đối tượng không được miễn phí theo quy định tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp): Tối đa không quá 200.000 đồng/người.
i) Chi phí làm thủ tục xin cấp thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động; tối đa không quá 4.000.000 đồng/người.
k) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tối đa không quá 750.000 đồng/người.
2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm b, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều này.
3. Hỗ trợ bổ sung chi phí đào tạo nghề và đào tạo ngoại ngữ cho các đối tượng đà được hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định, gồm:
a) Hỗ trợ đào tạo nghề:
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/khóa học đối với lao động thuộc hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn huyện nghèo ngoài mức tối đa 2.500.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 và khoản 2 Điều 69 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025; điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp ngoài mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
b) Hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ:
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 1.200.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ cận nghèo đang sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người lao động thuộc hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn huyện nghèo ngoài mức tối đa không quá 2.800.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 và khoản 2 Điều 69 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động khác sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo ngoài mức tối đa 2.000.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là thân nhân của người có công với cách mạng, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp ngoài mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Hỗ trợ đào tạo nghề và ngoại ngữ
Hỗ trợ đào tạo nghề và ngoại ngữ theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, tổ chức sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nghề, ngoại ngữ có trách nhiệm chi hỗ trợ cho người lao động trong thời gian đào tạo theo mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này. Việc hỗ trợ được thực hiện trước khi người lao động được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp (đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này) hoặc người lao động đã ký hợp đồng với chủ sử dụng lao động theo thỏa thuận hợp tác giữa các địa phương của hai nước (đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này). Trường hợp các đơn vị không đủ điều kiện đào tạo, hoặc không lựa chọn được đơn vị thực hiện dịch vụ hoặc người lao động đã hoàn thành các khóa học từ trước đó thì hỗ trợ trực tiếp cho người lao động khi đủ điều kiện xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp.
b) Hỗ trợ chi phí làm các thủ tục xuất cảnh
Hỗ trợ các khoản chi phí làm thủ tục xuất cảnh quy định tại điểm g, h, i, k khoản 1 Điều này cho người lao động; học sinh, sinh viên theo hóa đơn hoặc biên lai thu tiền thực tế hợp pháp khi người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoặc người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này đã ký hợp đồng với chủ sử dụng lao động theo thỏa thuận hợp tác giữa các địa phương của hai nước hoặc học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này đã được phía đối tác thông báo chấp thuận tham gia Chương trình hợp tác đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các trường cao đẳng, đại học nước ngoài.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài
1. Nguyên tắc cho vay: Đúng đối tượng, bảo toàn vốn, công khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Điều kiện và mức cho vay vốn
a) Người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp: Được vay tối đa 100 triệu đồng
b) Người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với chủ sử dụng lao động: Được vay tối đa 40 triệu đồng.
3. Thời hạn vay vốn:
Thời hạn vay vốn không vượt quá thời hạn ghi trong hợp đồng ký kết giữa người lao động và các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
4. Lãi suất vay vốn, nợ quá hạn: Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bàng 130% lãi suất cho vay vốn.
5. Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách xã hội cho các đối tượng đủ điều kiện vay trực tiếp tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Yên Bái hoặc Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện nơi người lao động thường trú.
6. Thủ tục, quy trình cho vay: Thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
7. Phí ủy thác: Bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
8. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay, xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản pháp luật có liên quan.
9. Thu hồi vốn ủy thác: Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hỗ trợ tín dụng ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực hiện cơ chế cho vay quay vòng và thu hồi, hoàn trả về ngân sách địa phương sau khi kết thúc thời hạn vay vốn của người lao động.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2024./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ vốn vay đối với người lao động tỉnh Sóc Trăng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và học sinh, sinh viên tham gia chương trình du học sinh vừa học, vừa làm từ ngân sách tỉnh
- 2Nghị quyết 51/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người tham gia chương trình học và thực hành tại doanh nghiệp ở nước ngoài do Ùy ban nhân dân tỉnh ký kết, hợp tác đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giai đoạn 2021-2025
- 4Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2024 phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 5Quyết định 2159/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế phối hợp thực hiện chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh
- 7Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, nhân viên và học sinh, sinh viên ngành Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Dương
- 8Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ người lao động đã qua đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 9Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2024 tăng cường công tác hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nhằm thúc đẩy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 03/2025/QĐ-UBND bổ sung Danh mục nghề kèm theo Quyết định 31/2016/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11Quyết định 1154/QĐ-UBND năm 2025 bổ sung Danh mục nghề kèm theo Quyết định 501/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nghề và mức hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 2Luật việc làm 2013
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Nghị định 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Quyết định 40/2021/QĐ-TTg về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 244/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 13Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 16Nghị định 74/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
- 17Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 18Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020
- 19Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 20Nghị định 112/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- 21Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ vốn vay đối với người lao động tỉnh Sóc Trăng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và học sinh, sinh viên tham gia chương trình du học sinh vừa học, vừa làm từ ngân sách tỉnh
- 22Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 23Nghị quyết 51/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người tham gia chương trình học và thực hành tại doanh nghiệp ở nước ngoài do Ùy ban nhân dân tỉnh ký kết, hợp tác đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 24Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giai đoạn 2021-2025
- 25Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 26Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2024 phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 27Quyết định 2159/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế phối hợp thực hiện chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 28Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh
- 29Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, nhân viên và học sinh, sinh viên ngành Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Dương
- 30Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ người lao động đã qua đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 31Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2024 tăng cường công tác hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nhằm thúc đẩy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng
- 32Quyết định 03/2025/QĐ-UBND bổ sung Danh mục nghề kèm theo Quyết định 31/2016/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 33Quyết định 1154/QĐ-UBND năm 2025 bổ sung Danh mục nghề kèm theo Quyết định 501/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nghề và mức hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 45/2024/NQ-HĐND năm 2024 quy định chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài và học sinh, sinh viên tham gia chương trình hợp tác đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các trường cao đẳng, đại học nước ngoài, giai đoạn 2024-2026 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 45/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Tạ Văn Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2024
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
