Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BTC năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế. Đây là văn bản hợp nhất các quy định từ Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg và Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm tạo ra một hành lang pháp lý thống nhất, chặt chẽ cho hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Văn bản hợp nhất này:
1. Thông tin pháp lý và hiệu lực thi hànhQuy chế này được hợp nhất từ 3 văn bản pháp lý nền tảng bao gồm:
- Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2009), thay thế cho các Quyết định cũ là Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg và Quyết định số 206/2003/QĐ-TTg.
- Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 15/09/2013) bổ sung các quy định về quản lý chống gian lận thuế.
- Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/11/2015) sửa đổi, bổ sung các quy định về đối tượng mua hàng là người nhập cảnh và định lượng hành lý miễn thuế.
Quy chế phân định rõ ràng 5 nhóm đối tượng được phép mua hàng miễn thuế cùng các điều kiện ràng buộc cụ thể đối với từng nhóm:
- Người xuất cảnh, quá cảnh: Áp dụng cho người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, hoặc người đang chờ xuất cảnh. Khi mua hàng, khách hàng phải xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành hoặc Thẻ lên máy bay (Boarding pass) đối với đường hàng không. Trường hợp mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành, khách hàng nhận hàng tại khu vực cách ly của cửa khẩu xuất cảnh sau khi xuất trình hộ chiếu và vé máy bay có đăng ký ngày xuất cảnh.
- Hành khách trên các chuyến bay quốc tế: Áp dụng cho hành khách trên các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (cả chiều xuất cảnh và nhập cảnh).
- Đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao: Bao gồm cơ quan, tổ chức và cá nhân ngoại giao. Khi mua hàng phải xuất trình Sổ định mức hàng miễn thuế hoặc văn bản xác nhận của Bộ, ngành quản lý trực tiếp, kèm theo hộ chiếu hoặc chứng minh thư do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp (đối với cá nhân), hoặc công hàm/giấy giới thiệu (đối với tổ chức).
- Thủy thủ làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế: Bao gồm cả tàu quốc tịch nước ngoài và tàu Việt Nam chạy tuyến quốc tế. Thủy thủ được mua hàng miễn thuế để phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc sinh hoạt chung trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và sử dụng ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.
- Người nhập cảnh: Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ngay tại cửa khẩu quốc tế của sân bay nhập cảnh sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh. Quy định nêu rõ không được mua hàng sau khi đã ra khỏi khu vực quản lý, kiểm tra của cơ quan Hải quan. Khi mua hàng phải xuất trình hộ chiếu có đóng dấu nhập cảnh và thẻ lên tàu bay (Boarding pass). Cửa hàng miễn thuế có trách nhiệm sao chụp và lưu trữ các chứng từ này.
Chính sách định lượng được thiết kế linh hoạt tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng mua hàng:
- Đối với người xuất cảnh, quá cảnh: Không bị hạn chế về số lượng và trị giá hàng hóa mua, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục nhập khẩu vào nước đến. Nếu trị giá hàng mua vượt quá mức ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam phải khai báo hải quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, người mua phải xuất trình chứng từ chứng minh nguồn gốc tiền tệ hợp pháp cho nhân viên bán hàng.
- Đối với đối tượng ngoại giao: Định lượng mua hàng tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định riêng do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Đối với thuyền viên tàu biển quốc tế: Bộ Tài chính quy định cụ thể danh mục mặt hàng và định lượng. Hàng hóa phục vụ sinh hoạt chung hoặc cho hành trình tiếp theo phải được bán theo đơn đặt hàng (bằng giấy hoặc điện tử như email, fax) của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan Hải quan cho đến khi tàu rời cảng.
- Đối với người nhập cảnh và khách đi chuyến bay quốc tế đến Việt Nam: Định mức mua hàng miễn thuế được áp dụng tương đương với định mức hành lý miễn thuế quy định tại Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Thương nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế phải tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc bán hàng đúng đối tượng, đúng định lượng quy định, không để xảy ra tình trạng lợi dụng gian lận hoặc trốn thuế.
- Đảm bảo tuyệt đối về chất lượng hàng hóa và các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) về tình hình hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan quản lý.
- Đối với việc bán hàng trên tàu bay nhập cảnh, doanh nghiệp phải tiếp nhận thông tin hành khách từ tiếp viên hàng không và thực hiện nhập dữ liệu bán hàng vào hệ thống phần mềm quản lý nối mạng với cơ quan Hải quan ngay sau khi tàu bay hoàn thành thủ tục nhập cảnh.
Quy chế thiết lập các chế tài xử lý nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật:
- Mọi cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thương nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ có thể bị áp dụng các hình thức xử lý như: tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Về điều khoản chuyển tiếp, các thương nhân đã được cấp phép kinh doanh bán hàng miễn thuế trước ngày ban hành Quy chế này được tiếp tục hoạt động mà không phải làm lại thủ tục cấp phép.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thi hành Quy chế này, đảm bảo quản lý chặt chẽ, ngăn ngừa thất thu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/VBHN-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ KINH DOANH BÁN HÀNG MIỄN THUẾ
Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013;
2. Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính2,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế.
Điều 2.3 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009. Bãi bỏ Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 1998 và Quyết định số 206/2003/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3.4 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
VỀ KINH DOANH BÁN HÀNG MIỄN THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Kinh doanh bán hàng miễn thuế là hoạt động kinh doanh bán hàng hóa được miễn thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 Quy chế này.
2. Cửa hàng miễn thuế là điểm bán hàng miễn thuế của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế quy định tại Điều 3 Quy chế này.
3. Quy định đối với hàng miễn thuế:
a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế là hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa nhập khẩu chưa nộp thuế đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được quản lý theo chế độ hàng tạm nhập và được lưu lại tại cửa hàng miễn thuế trong thời hạn không quá 365 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu;
c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được coi là hàng hóa xuất khẩu và quản lý theo chế độ hàng tạm xuất; được lưu lại tại cửa hàng miễn thuế trong thời hạn không quá 365 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu;
d) Trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất hàng hóa lưu tại cửa hàng miễn thuế nêu trên, thương nhân có văn bản gửi cơ quan Hải quan đề nghị gia hạn, thời hạn gia hạn một lần không quá 180 ngày cho mỗi lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Hàng miễn thuế nếu được đưa vào bán ở thị trường nội địa thì thương nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật như đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại;
e) Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng không được bán phục vụ tiêu dùng; thương nhân lập biên bản về tình trạng hàng hóa có xác nhận của cơ quan Hải quan và tổ chức hủy bỏ theo quy định về hủy bỏ phế liệu dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan và báo cáo Tổng cục Hải quan kết quả hủy bỏ hàng hóa.
4.5 Đồng tiền dùng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế bao gồm:
a) Đồng Việt Nam;
b) Các đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Đồng tiền của nước có chung biên giới ở các cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.
5.6 Việc nhập khẩu thuốc lá để kinh doanh bán hàng miễn thuế thực hiện theo giấy phép và hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Điều 2. Cấp phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế
Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế phải có giấy phép hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại nơi có cửa khẩu quốc tế cấp dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại.
Điều 3. Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế
17. Ở cửa khẩu quốc tế:
a) Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế ở cửa khẩu quốc tế sân bay, cảng biển, đường bộ, đường sắt để phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh (bao gồm cả người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển xuất cảnh, quá cảnh) nằm trong khu cách ly và trong khu vực giám sát của cơ quan Hải quan;
b) Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế ở cửa khẩu quốc tế sân bay để phục vụ người nhập cảnh (không bao gồm người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển nhập cảnh) nằm trong khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan.”
2. Trong nội thành (Downtown Duty Free Shop) để phục vụ người chờ xuất cảnh, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
38. Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được bán hàng miễn thuế phục vụ hành khách xuất cảnh trên tàu bay, hành khách trên tàu bay đến Việt Nam.
4. Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của thương nhân phải có phần mềm máy tính nối mạng với cơ quan Hải quan, bảo đảm việc quản lý bán hàng miễn thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và phải có văn bản xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, kiểm soát của Bộ Tài chính.
Điều 4. Chính sách thuế đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng; được miễn thuế nhập khẩu nếu là hàng nhập khẩu.
2. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được hoàn lại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các mặt hàng là thuốc lá, rượu, bia, hàng điện máy bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Bộ Tài chính quy định cụ thể vị trí dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” đối với các mặt hàng nêu trên. Các mặt hàng khác không phải dán tem.
Điều 5. Đối tượng và điều kiện được mua hàng miễn thuế
1. Đối tượng và điều kiện được mua hàng là người xuất cảnh, quá cảnh:
a) Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Việt Nam sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế;
b) Người xuất cảnh, quá cảnh khi mua hàng phải xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành đã được phép xuất cảnh hoặc xuất trình Thẻ lên máy bay (Boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không;
c) Người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành phải xuất trình hộ chiếu hợp lệ, vé đã đăng ký ngày xuất cảnh. Hàng được nhận tại khu cách ly cửa khẩu xuất cảnh.
2.9 Đối tượng mua hàng là hành khách trên tàu bay đang thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay khi xuất cảnh, tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
3. Đối tượng mua hàng là cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế khi mua hàng phải xuất trình Sổ định mức hàng miễn thuế hoặc văn bản xác nhận của Bộ, ngành trực tiếp quản lý kèm theo hộ chiếu hoặc chứng minh thư do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp nếu mua hàng cho cá nhân, công hàm đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nếu mua hàng cho cơ quan, tổ chức.
4. Đối tượng mua hàng là thủy thủ làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thủy thủ trong thời gian tàu biển neo đậu tại cảng biển Việt Nam để sử dụng trên tàu và ngoài lãnh hải Việt Nam khi tàu xuất cảnh.
5.10 Đối tượng và điều kiện được mua hàng miễn thuế là người nhập cảnh, hành khách trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam:
a) Người nhập cảnh ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ngay tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh; không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh;
b) Người nhập cảnh khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình hộ chiếu có đóng dấu nhập cảnh, thẻ lên tàu bay - Boarding pass. Cửa hàng miễn thuế phải sao chụp lưu một trong những chứng từ này”.
c) Hành khách mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam phải xuất trình hộ chiếu, thẻ lên tàu bay - Boarding pass. Tiếp viên hàng không phải ghi đầy đủ thông tin: Tên khách mua hàng, số hộ chiếu, số chuyến bay, số ghế.
Đoàn tiếp viên thực hiện việc tổng hợp chứng từ, ghi chép các thông tin liên quan đến khách mua hàng miễn thuế và bàn giao cho doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế để thực hiện nhập dữ liệu liên quan đến việc bán hàng của chuyến bay vào hệ thống phần mềm quản lý nối mạng với cơ quan Hải quan ngay sau khi tàu bay hoàn thành thủ tục nhập cảnh.
Điều 6. Định lượng mua hàng miễn thuế
1. Người xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh. Trường hợp mua hàng miễn thuế với trị giá trên mức ngoại tệ, đồng Việt Nam phải khai báo hải quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì người xuất cảnh khi mua hàng phải xuất trình với nhân viên bán hàng chứng từ chứng minh nguồn gốc ngoại tệ, đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Người xuất cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh được mua hàng miễn thuế như khách xuất cảnh bằng hộ chiếu hợp lệ.
2. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, các đối tượng, được hưởng chính sách ưu đãi về thuế được mua hàng miễn thuế theo định lượng do Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế quy định tại khoản 4, Điều 5 Quy chế này, Bộ Tài chính quy định cụ thể mặt hàng và định lượng hàng miễn thuế.
a) Hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam được bán theo đơn đặt hàng của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu để sử dụng trên tàu;
b) Hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo được bán theo đơn đặt hàng của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu. Số hàng hóa này chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan cho đến khi tàu rời cảng;
c) Đơn đặt hàng có thể sử dụng chứng từ giấy, điện tử như e-mail, fax.
4.11 Người nhập cảnh, hành khách trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý miễn thuế quy định tại Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.
Điều 7. Trách nhiệm của thương nhân
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bán hàng miễn thuế đúng đối tượng, định lượng quy định và thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Định kỳ sáu tháng và hàng năm, thương nhân báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) về hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế. Nội dung báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan).
1. Mọi cá nhân, tổ chức liên quan vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Thương nhân vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất mức độ cụ thể sẽ bị xử lý tạm đình chỉ hoạt động, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
1. Thương nhân đã được phép kinh doanh bán hàng miễn thuế trước ngày ban hành Quy chế này không phải làm lại thủ tục cấp phép kinh doanh.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy chế này./.
|
Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
1 Văn bản này được hợp nhất từ 03 Quyết định sau:
- Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009;
- Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013;
- Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Quyết định nêu trên.
2 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.”
Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.”
3 Điều 2 của Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 quy định như sau:
“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
1. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để tình trạng lợi dụng gian lận, trốn thuế.”
Điều 2 của Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.”
4 Điều 3 của Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015 quy định như sau:
“Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này”
5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
- 1Quyết định 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 44/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 39/2015/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BTC năm 2016 Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 03/VBHN-BTC
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 15/01/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 137 đến số 138
- Ngày hiệu lực: 15/01/2016
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
