Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9723:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20481:2008. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng cafein trong cà phê và các sản phẩm từ cà phê bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng, có tính pháp lý và độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi tại các phòng thử nghiệm nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm và phục vụ công tác thanh tra, giám sát an toàn thực phẩm.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng mẫu thử mà phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có thể áp dụng hiệu quả. Cụ thể, tiêu chuẩn được áp dụng đối với:
- Cà phê nhân và cà phê nhân đã khử cafein.
- Cà phê rang và cà phê rang đã khử cafein.
- Cà phê hòa tan (cà phê uống liền) dạng thường và dạng đã khử cafein.
- Phương pháp này được chỉ định là phương pháp chuẩn (reference method) để giải quyết các tranh chấp thương mại, kiểm tra chất lượng chính thức hoặc phục vụ công tác công bố hợp quy của doanh nghiệp.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng bắt buộc các tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thử nghiệm phân tích. Tiêu chuẩn này yêu cầu nước sử dụng trong quá trình phân tích sắc ký phải đạt chất lượng tối thiểu là loại 1 để tránh gây nhiễu kết quả đo và bảo vệ hệ thống cột sắc ký.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với từng loại cà phê cụ thể nhằm đảm bảo tính đại diện tối đa của mẫu phân tích trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định hàm lượng cafein bằng HPLC được quy định chặt chẽ qua các bước kỹ thuật cốt lõi:
- Chiết xuất cafein: Cafein có trong mẫu thử được chiết xuất bằng nước nóng ở nhiệt độ khoảng 90 độ C với sự hỗ trợ của magie oxit (MgO). Việc bổ sung magie oxit đóng vai trò quan trọng trong việc giải phóng cafein liên kết và loại bỏ các tạp chất hữu cơ khác (như axit hữu cơ, polyphenol) có thể gây nhiễu đường nền sắc ký.
- Lọc và làm sạch: Dịch chiết sau khi để nguội sẽ được lọc qua màng lọc chuyên dụng (thường là màng lọc syringe 0,45 micromet) để loại bỏ hoàn toàn các hạt lơ lửng trước khi bơm vào hệ thống sắc ký.
- Phân tách sắc ký: Sử dụng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột pha đảo (thường là cột C18) để phân tách hoàn toàn cafein ra khỏi các hợp chất khác có trong dịch chiết.
- Phát hiện và định lượng: Sử dụng detector quang phổ tử ngoại (UV) ở bước sóng cực đại 272 nm (hoặc bước sóng thích hợp gần đó) để phát hiện cafein. Hàm lượng cafein được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic thu được từ mẫu thử so với đường chuẩn của cafein tinh khiết đã xây dựng trước đó.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Reagents and materials)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất và vật liệu sử dụng nhằm hạn chế tối đa sai số hệ thống:
- Nước: Phải sử dụng nước đạt tiêu chuẩn loại 1 theo TCVN 4851 (ISO 3696) để pha chế pha động và dung dịch chuẩn.
- Magie oxit (MgO): Phải là loại tinh khiết phân tích (AR), dạng bột mịn, không chứa tạp chất gây nhiễu pic cafein trên sắc ký đồ.
- Chất chuẩn cafein: Sử dụng cafein khan tinh khiết (độ tinh khiết tối thiểu 99%) để pha chế các dung dịch chuẩn làm việc và xây dựng đường chuẩn đồ thị.
- Pha động (Mobile phase): Thường là hỗn hợp của metanol và nước (hoặc dung dịch đệm thích hợp) được lọc qua màng lọc 0,45 micromet và khử khí hoàn toàn bằng sóng siêu âm hoặc sục khí trơ trước khi sử dụng để bảo vệ cột sắc ký và ổn định đường nền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Coffee and coffee products – Determination of the caffeine content using high performance liquid chromatography (HPLC) – Reference method
Lời nói đầu
TCVN 9723:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 20481:2008;
TCVN 9723:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Coffee and coffee products – Determination of the caffeine content using high performance liquid chromatography (HPLC) – Reference method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng cafein của: cà phê nhân; cà phê rang; cà phê hòa tan, loại thông thường và loại đã tách cafein; các sản phẩm cà phê hòa tan hỗn hợp (ví dụ: hỗn hợp cà phê/chicory (rễ rau diếp xoăn) hoặc đồ uống từ cà phê kiểu capuccino).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm – Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện – Kích thước lỗ danh nghĩa
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5567 (ISO 3726), Cà phê hòa tan – Phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 70 oC dưới áp suất thấp
TCVN 6928 (ISO 6673), Cà phê nhân – Xác định hao hụt khối lượng ở 105 oC
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức
TCVN 9721 (ISO 11817), Cà phê rang xay – Xác định độ ẩm – Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chuẩn)
Cafein được chiết ra khỏi mẫu bằng nước 90 oC với sự có mặt của magie oxit. Sau khi lọc, hàm lượng cafein của dịch chiết được xác định bằng HPLC trên cột RP-18, dùng phương pháp rửa giải đẳng dòng, sử dụng detecter UV ở bước sóng khoảng 272 nm.
Khi thích hợp, hàm lượng cafein có thể tính theo chất khô và độ ẩm được xác định bằng phương pháp chuẩn phù hợp.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với yêu cầu loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.2. Magie oxit (MgO), loại nặng, có chất lượng cao[1]
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng MgO rất quan trọng đối với tuổi thọ của cột phân tích, đặc biệt trong phân tích cà phê nhân. Lượng MgO được sử dụng tùy thuộc vào thiết bị và dạng sản phẩm cà phê. Dữ liệu về độ chụm trong Phụ lục A thu được bằng quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này.
Việc xuất hiện các pic gây nhiễu trong sắc đồ có thể do hấp thụ không đúng. Trong trường hợp này, cần kiểm tra MgO đã sử dụng.
4.3. Cafein (1,3,7-trimetylxantin; 1,3,7-trimetyl-1H-purin-2,6(3H,7H)-dion; metyltheobrom; C8H10N4O2), dạng khan tinh kh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12998:2020 về Cà phê và sản phẩm cà phê - Chuẩn bị nước chiết cà phê để phân tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13838:2023 (ISO 18862:2016) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Xác định acrylamid - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao-hai lần khối phổ (HPLC-MS/MS) và sắc ký khí-khối phổ (GC-MS) sau khi tạo dẫn xuất
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12998:2020 về Cà phê và sản phẩm cà phê - Chuẩn bị nước chiết cà phê để phân tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13838:2023 (ISO 18862:2016) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Xác định acrylamid - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao-hai lần khối phổ (HPLC-MS/MS) và sắc ký khí-khối phổ (GC-MS) sau khi tạo dẫn xuất
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008) về Cà phê và sản phẩm cà phê- Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
- Số hiệu: TCVN9723:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
