Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8859:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết các yêu cầu về vật liệu, quy trình thi công và công tác nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng, độ bền và tính chịu lực của hệ thống đường bộ tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 8859:2011
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu các lớp móng dưới (subbase) và móng trên (base) bằng vật liệu cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô.
- Áp dụng cho các công trình xây dựng đường ô tô mới, cũng như các dự án cải tạo, nâng cấp và sửa chữa hệ thống đường hiện hữu.
- Các loại đường khác như đường đô thị, đường lâm nghiệp, sân bay cũng có thể tham khảo áp dụng tiêu chuẩn này để thiết kế và thi công lớp móng cấp phối đá dăm.
- Phân loại cấp phối đá dăm theo tiêu chuẩn
- Cấp phối đá dăm Loại I: Là hỗn hợp vật liệu hạt được nghiền từ đá nguyên khai, có thành phần liên tục, tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật về cấp phối hạt và các chỉ tiêu cơ lý. Thường được sử dụng cho lớp móng trên (base).
- Cấp phối đá dăm Loại II: Là hỗn hợp vật liệu hạt được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, có thể có hoặc không có pha trộn cát tự nhiên. Thường được sử dụng cho lớp móng dưới (subbase) hoặc lớp móng trên của các cấp đường thấp hơn.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu cấp phối đá dăm
- Thành phần cấp phối hạt: Vật liệu phải có cỡ hạt lớn nhất danh định (Dmax) là 37,5 mm, 25,0 mm hoặc 19,0 mm. Thành phần hạt sau khi phối trộn phải nằm trong đường biểu diễn cấp phối tiêu chuẩn quy định cho từng loại.
- Độ hao mòn Los Angeles (LA): Đối với cấp phối đá dăm Loại I, độ hao mòn không được vượt quá 35% (khi dùng cho lớp móng trên) hoặc 40% (khi dùng cho lớp móng dưới). Đối với Loại II, trị số này không được vượt quá 40%.
- Chỉ số dẻo (IP) và Giới hạn chảy (WL): Phần cốt liệu mịn lọt sàng 0,425 mm phải có chỉ số dẻo IP không quá 6 và giới hạn chảy WL không quá 25.
- Hàm lượng hạt thoi dẹt: Không được vượt quá 15% đối với cấp phối đá dăm Loại I và không quá 20% đối với Loại II nhằm đảm bảo khả năng chèn khóa tốt giữa các hạt cốt liệu.
- Chỉ số sức chịu tải CBR: Yêu cầu tối thiểu đối với lớp móng trên là 80% và lớp móng dưới là 30% (tương ứng với độ chặt đầm nén yêu cầu).
- Quy trình công nghệ thi công lớp móng cấp phối đá dăm
- Chuẩn bị mặt bằng: Trước khi rải cấp phối đá dăm, bề mặt lớp dưới (nền đường hoặc lớp móng dưới) phải được nghiệm thu về cao độ, độ dốc ngang, độ chặt đầm nén và được làm sạch, định vị tim mốc rõ ràng.
- Vận chuyển và rải vật liệu: Vật liệu phải được khống chế độ ẩm tối ưu trước khi vận chuyển. Sử dụng máy rải chuyên dùng để đảm bảo độ đồng đều và tránh hiện tượng phân tầng cốt liệu. Trường hợp rải bằng máy san chỉ áp dụng ở những vị trí hẹp hoặc sửa chữa cục bộ.
- Lu lèn và đầm nén: Quá trình lu lèn phải tuân thủ sơ đồ lu đã được xác định qua đoạn thi công thử nghiệm. Sử dụng kết hợp lu nhẹ (lu bánh sắt) để định hình, lu nặng (lu rung hoặc lu bánh lốp) để đạt độ chặt yêu cầu, và lu hoàn thiện để tạo bề mặt phẳng nhẵn.
- Khống chế độ ẩm khi lu lèn: Độ ẩm của hỗn hợp cấp phối đá dăm trong quá trình lu lèn phải nằm trong khoảng từ -2% đến +1.5% so với độ ẩm tốt nhất xác định từ thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn.
- Công tác kiểm tra và nghiệm thu chất lượng
- Kiểm tra trong quá trình thi công: Giám sát chặt chẽ nguồn vật liệu đầu vào, độ ẩm của hỗn hợp tại trạm trộn và trên hiện trường, chiều dày rải chưa lu lèn, và sơ đồ lu lèn thực tế.
- Nghiệm thu độ chặt đầm nén (K): Độ chặt đầm nén của lớp móng cấp phối đá dăm sau khi thi công phải đạt tối thiểu K = 0,98 (đối với móng dưới) và K = 1,00 (đối với móng trên) theo phương pháp đầm nén tiêu chuẩn (Proctor cải tiến). Tần suất kiểm tra tối thiểu là 1 vị trí trên 800 m2.
- Nghiệm thu kích thước hình học: Kiểm tra cao độ bề mặt, chiều dày lớp móng (sai số cho phép từ -5mm đến -10mm tùy cấp), chiều rộng mặt móng, độ dốc ngang và độ bằng phẳng bằng thước 3 mét (khe hở dưới thước không vượt quá trị số quy định).
- Nghiệm thu độ bằng phẳng: Sử dụng thước 3m để đo độ bằng phẳng dọc và ngang, tỷ lệ các điểm đạt yêu cầu phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật dự án.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong TCVN 8859:2011 từ khâu lựa chọn vật liệu, kiểm soát độ ẩm, quy trình lu lèn đến nghiệm thu thực tế là yếu tố cốt lõi quyết định đến chất lượng khai thác và tuổi thọ của toàn bộ kết cấu mặt đường ô tô.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ- VẬT LIỆU, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Graded Aggregate Bases and Subbases Pavement - Specification for Construction and Acceptance
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa
4. Phân loại
5. Phạm vi sử dụng các loại CPĐD
6. Yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối đá dăm
7. Yêu cầu thi công
8.Yêu cầu về công tác kiểm tra, nghiệm thu
9. Quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trường
Lời nói đầu
TCVN 8859 : 2011 được chuyển đổi từ 22TCN 334-06 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8859 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ - VẬT LIỆU, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Graded Aggregate Bases and Subbases Pavement - Specification for Construction and Acceptance
1.1 Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, công nghệ thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm (CPĐD) trong kết cấu áo đường đường ô tô.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lớp móng bằng vật liệu cấp phối tự nhiên như: cấp phối sỏi ong, sỏi đỏ, cấp phối sỏi đồi, cấp phối sỏi (cuội) suối và các loại cấp phối có cốt liệu bằng xỉ lò c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8867:2011 về áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8857:2011 về Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9361:2012 về công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12660:2019 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm nền đường ô tô - Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13346:2021 về Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu khảo sát và thiết kế
- 1Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 2Quyết định 2256/QĐ-BKHCN năm 2023 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia đối với Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn 22TCN 332:2006 về quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 334:2006 về quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 333:2006 về quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 22TCN 346:2006 về quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót cát do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 22TCN 211:2006 về áo đường mềm - các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-3:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-4:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-5:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-7 : 2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-9:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7572-11:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-16:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-17:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 26Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 27Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-19:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 28Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-20:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 29Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8867:2011 về áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8857:2011 về Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9361:2012 về công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- 36Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 274:2001 về chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế mặt đường mềm
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12660:2019 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm nền đường ô tô - Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13346:2021 về Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu khảo sát và thiết kế
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8859:2023 về Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8859:2011 về lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN8859:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
