Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8667:2011 quy định phương pháp xác định dư lượng diquat và paraquat trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm kiểm soát hàm lượng chất diệt cỏ nhóm bipyridyl trong nông sản và thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích để xác định dư lượng của hai hoạt chất diệt cỏ phổ biến là diquat và paraquat trong các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
- Phương pháp này được áp dụng hiệu quả cho các đối tượng mẫu thực phẩm như khoai tây, lúa mì, đậu nành và các loại nông sản khác có nguy cơ tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong quá trình canh tác và thu hoạch.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Quá trình chiết xuất: Dư lượng diquat và paraquat trong mẫu thực phẩm được chiết xuất bằng cách đun hồi lưu với dung dịch axit clohydric loãng. Quá trình này giúp phá vỡ các liên kết của chất phân tích với cấu trúc nền mẫu, giải phóng hoàn toàn hoạt chất vào dung dịch chiết.
- Quá trình làm sạch mẫu: Dịch chiết sau khi để nguội và trung hòa sẽ được làm sạch thông qua cột chiết pha rắn (SPE) trao đổi cation. Bước này giúp loại bỏ các tạp chất hữu cơ và các chất gây nhiễu sắc ký khác có trong nền mẫu thực phẩm phức tạp.
- Quá trình phân tích HPLC: Các chất phân tích sau khi được rửa giải khỏi cột SPE sẽ được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách được thực hiện trên cột pha đảo thích hợp và phát hiện bằng detector tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diot (DAD) ở bước sóng hấp thụ đặc trưng của từng hoạt chất.
- Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
- Nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các chất gây nhiễu sắc ký.
- Các dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade) như axetonitril và metanol.
- Axit clohydric (HCl) và natri hydroxit (NaOH) tinh khiết hóa học để điều chỉnh pH của dịch chiết và chuẩn bị hệ dung dịch đệm.
- Chất chuẩn diquat và paraquat có độ tinh khiết cao (thường trên 95%), được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và chuẩn làm việc.
- Thiết bị và dụng cụ phân tích
- Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được trang bị bơm cao áp, bộ tiêm mẫu tự động hoặc bằng tay, detector UV/DAD có khả năng đo ở bước sóng khoảng 290 nm (đối với diquat) và 257 nm (đối với paraquat).
- Cột phân tích sắc ký pha đảo (ví dụ: cột C18 hoặc cột chuyên dụng cho hợp chất ion hóa) có khả năng tách tối ưu diquat và paraquat ra khỏi các tạp chất còn sót lại.
- Thiết bị chiết pha rắn (SPE) cùng với các phụ kiện hút chân không và cột SPE trao đổi cation phù hợp.
- Các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm bao gồm bình định mức, pipet tự động, ống đong, hệ thống đun hồi lưu và màng lọc mẫu có kích thước lỗ lọc 0,45 micromet.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG DIQUAT VÀ PARAQUAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs - Determination of diquat and paraquat residues by high performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 8667:2011 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG DIQUAT VÀ PARAQUAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs - Determination of diquat and paraquat residues by high performance liquid chromatography (HPLC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng diquat và paraquat trong rau và ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Xử lý mẫu bằng dung dịch axit clohydric, dịch chiết được chỉnh về pH trong khoảng từ 9 đến 10 và được làm sạch trên cột chiết pha rắn silicagel. Dịch rửa giải đem cô quay đến cạn rồi hòa tan cặn bằng dung dịch pha động và phân tích bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao với detector UV tại bước sóng l = 256 nm để xác định paraquat và l = 308 nm để xác định diquat.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích. Nước được sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước cất có chất lượng tương đương. Dung môi sử dụng phải là loại dùng cho phân tích HPLC, trừ khi có quy định khác.
3.1. Chất chuẩn paraquat diclorua, độ tinh khiết lớn hơn 99,0%.
3.2. Chất chuẩn diquat dibromua, độ tinh khiết lớn hơn 99,0%.
3.3. Metanol
3.4. Dietylamin, độ tinh khiết bằng hoặc lớn hơn 98%.
3.5. Natri pentansulfonat, độ tinh khiết bằng hoặc lớn hơn 98%.
3.6. Natri perclorat.
3.7. Kali dihydrophosphat (KH2PO4)
3.8. Axit percloric.
3.9. Dung dịch natri hydroxir (NaOH), 1,0 mol/l
Cân 4,0 g natri hydroxit vào cốc có mỏ 100 ml rồi chuyển vào bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
3.10. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 6,0 mol/l
Cân 24,0 g natri hydroxit vào cốc có mỏ 250 ml rồi chuyển vào bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
3.11. Dung dịch axit clohydric (HCl), 1,0 mol/l
Lấy khoảng 50 ml nước vào bình định mức 100 ml, thêm 8,3 ml dung dịch HCl đậm đặc (nồng độ khoảng 37%) và thêm nước đến vạch.
3.12. Dung dịch axit clohydric (HCl), 2,0 mol/l
Lấy khoảng 50 ml nước vào bình định mức 100 ml, thêm 16,7 ml dung dịch HCl đậm đặc và thêm nước đến vạch.
3.13. Dung dịch axit clohydric (HCl), 5,0 mol/l
Lấy khoảng 50 ml nước vào bình định mức 100 ml, thêm 41,7 ml dung dịch HCl đậm đặc và thêm nước đến vạch.
3.14. Hỗn hợp dung môi metanol/HCl
Lấy 8 ml dung môi metanol (3.3) cho vào bình định mức một vạch 100 ml và thêm dung dịch axit clohydric 5,0 mol/l (3.13) đến vạch. Dung dịch được chuẩn bị trong ngày sử dụng.
3.15. Pha động
Lấy 10,3 ml dietylamin (3.4), 3,0 g natri pentansulfonat (3.5), 12,2 g natri perclorat (3.6), 1,36 g kali dihydrophosphat (3.7) cho vào bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch, chỉnh đến pH 2,0 bằng axit percloric (3.8).
3.16. Dung dịch chuẩn paraquat và diquat
3.16.1. Dung dịch chuẩn gốc paraquat, 100 mm/ml
Hòa tan 13,82 mg paraquat diclorua (3.1) trong nước đựng t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8132:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng antimon bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8162:2009 (EN 13585:2001) về thực phẩm - Xác định fumonisin B1 và B2 trong ngô - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch bằng chiết pha rắn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5164:2008 (EN 14122:2003) về thực phẩm - xác định vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8670:2011 về thực phẩm - Xác định rhodamine B bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8471:2010 (EN 12856:1999) về Thực phẩm - Xác định Acesulfame-K, aspartame và sacarin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8132:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng antimon bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8162:2009 (EN 13585:2001) về thực phẩm - Xác định fumonisin B1 và B2 trong ngô - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch bằng chiết pha rắn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5164:2008 (EN 14122:2003) về thực phẩm - xác định vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8670:2011 về thực phẩm - Xác định rhodamine B bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8471:2010 (EN 12856:1999) về Thực phẩm - Xác định Acesulfame-K, aspartame và sacarin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8667:2011 về thực phẩm - Xác định dư lượng diquat và paraquat bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN8667:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
