Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8225:2009
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8225:2009 về Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình là văn bản kỹ thuật nền tảng, quy định các nguyên tắc, chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp xây dựng hệ thống lưới khống chế cao độ. Tiêu chuẩn này phục vụ trực tiếp cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý vận hành các công trình thủy lợi tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với việc thiết kế, xây dựng, đo đạc và nghiệm thu hệ thống lưới khống chế cao độ địa hình (bao gồm các cấp hạng thủy chuẩn) phục vụ cho mọi giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
- Đối tượng áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế, thi công và giám sát các công trình thủy lợi trên phạm vi toàn quốc.
- Tiêu chuẩn cũng được áp dụng làm cơ sở tham chiếu cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan đến yếu tố thủy lợi hoặc yêu cầu độ chính xác cao độ tương đương.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, TCVN 8225:2009 quy định việc áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc bản đồ và xây dựng lưới độ cao hạng I, II, III, IV do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình thủy lợi và khảo sát địa hình liên quan trực tiếp.
- Nguyên tắc áp dụng: Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong thực tế kỹ thuật:
- Lưới khống chế cao độ địa hình: Là hệ thống các điểm mốc được đo đạc xác định giá trị cao độ một cách chính xác, phân bố đều trên khu vực khảo sát, làm cơ sở để đo vẽ bản đồ địa hình và định vị cao độ các hạng mục công trình.
- Thủy chuẩn hình học: Phương pháp xác định chênh cao giữa các điểm bằng cách sử dụng tia ngắm nằm ngang của máy thủy chuẩn và các mia dựng tại các điểm đo.
- Mốc độ cao (Bench mark): Vật mốc được chôn cố định xuống đất hoặc gắn vào các công trình kiên cố, có cấu tạo bền vững để lưu giữ giá trị cao độ lâu dài phục vụ công tác đo đạc.
- Sai số khép vây (hoặc sai số khép tuyến): Sự chênh lệch giữa giá trị đo được thực tế và giá trị lý thuyết của một vòng đo hoặc tuyến đo khép kín.
Điều 4: Quy định chung về lưới khống chế cao độ
Đây là điều khoản cốt lõi thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật nền tảng cho toàn bộ tiêu chuẩn:
- Hệ thống cao độ thống nhất: Tất cả các cấp lưới khống chế cao độ địa hình phục vụ công trình thủy lợi phải được liên kết và quy chiếu về Hệ cao độ quốc gia Việt Nam (Hệ cao độ Hòn Dấu). Trường hợp đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa chưa có lưới quốc gia đi qua, cho phép sử dụng hệ cao độ giả định nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan quyết định đầu tư và phải có phương án chuyển đổi sang hệ cao độ quốc gia khi có điều kiện.
- Phân cấp hạng lưới cao độ: Lưới khống chế cao độ trong công trình thủy lợi được phân chia thành các cấp hạng từ cao đến thấp bao gồm: Thủy chuẩn hạng II, Thủy chuẩn hạng III, Thủy chuẩn hạng IV và Thủy chuẩn kỹ thuật. Việc lựa chọn cấp hạng lưới phụ thuộc vào quy mô công trình, giai đoạn thiết kế và yêu cầu độ chính xác của từng hạng mục cụ thể.
- Nguyên tắc phát triển lưới: Lưới cao độ phải được phát triển theo nguyên tắc từ cấp cao đến cấp thấp, từ toàn cục đến cục bộ. Lưới cấp dưới phải được khống chế và bình sai dựa trên các điểm mốc của lưới cấp trên có độ chính xác cao hơn.
- Yêu cầu về mật độ điểm mốc: Mật độ các điểm mốc cao độ phải đảm bảo đủ để phục vụ cho công tác đo vẽ chi tiết và thi công. Khoảng cách giữa các mốc phải được tính toán tối ưu, tránh bị phá hủy bởi các hoạt động xây dựng và thiên tai, đồng thời đảm bảo thuận tiện cho việc sử dụng máy móc đo đạc.
- Bảo quản và bàn giao mốc: Các mốc cao độ sau khi xây dựng và đo đạc xong phải được lập sơ đồ vị trí, mô tả chi tiết và bàn giao cho chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý địa phương để bảo quản, sử dụng lâu dài trong suốt quá trình thi công và vận hành công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - CÁC QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ LƯỚI KHỐNG CHẾ CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH
Hydraulic works - The basic stipulation for Topographic Elevation Control Networks
Tiêu chuẩn này bao gồm những quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình trong các công trình thủy lợi ở Việt Nam.
Lưới khống chế cao độ cơ sở trong các công trình thủy lợi được xây dựng là lưới hạng 3, 4 và lưới kỹ thuật theo phương pháp cao đạc hình học, phương pháp GPS (hệ thống định vị toàn cầu) và phương pháp lượng giác độ chính xác cao, nối từ các điểm hạng 1, 2, 3, 4 Quốc gia.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Thủy chuẩn hình học (geodetic levelling)
Cao độ đường thủy chuẩn đo qua phương pháp hình học bởi các máy thủy chuẩn được sử dụng nhiều nhất trong công trình thủy lợi.
2.2. Thủy chuẩn lượng giác chính xác cao (vertical anglegranimetric levelling)
Cao độ đường thủy chuẩn được đo qua các máy toàn đạc điện tử khi địa hình có độ dốc lớn ³ 25°.
2.3. Thủy chuẩn GPS (GPS levelling)
Cao độ điểm đo qua hệ thống GPS (GPS: Global Positioning System: hệ thống định vị toàn cầu) sử dụng khi nối cao độ những vùng xa, khó tuyến đi, độ thực phủ nhiều, độ dốc địa hình lớn khó đo thủy chuẩn hình học, thủy chuẩn lượng giác.
2.4. Tuyến thủy chuẩn phù hợp (suitable levelling line)
Là tuyến xuất phát từ điểm hạng cao hơn khép về điểm hạng cao khác.
2.5. Tuyến thủy chuẩn khép kín (close levelling line)
Là tuyến xuất phát từ 1 điểm hạng cao khép về ngay điểm đó.
2.6. Lưới thủy chuẩn điểm nút (intersection levelling line)
Là lưới tạo bởi nhiều tuyến cắt nhau (từ 3 tuyến trở lên) theo các điểm nút.
3.1. Hệ cao độ
3.1.1. Hệ cao độ trong công trình thủy lợi là hệ cao độ Quốc gia, điểm gốc là điểm Hòn Dấu - Hải Phòng.
3.1.2. Trong trường hợp đặc biệt, khi công trình ở vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo chưa có điểm độ cao quốc gia thì lưới cao độ công trình được phép giả định cao độ theo bản đồ 1: 50.000 đã bổ sung nội dung và chuyển đổi sang lưới chiếu VN 2000 từ năm 2000 - 2001 nhưng khi có số liệu dẫn truyền cao độ quốc gia thì phải hiệu chỉnh cao độ giả định sang cao độ thực của lưới quốc gia cho các điểm đo của công trình.
3.2. Các cấp lưới cao độ
3.2.1. Lưới cao độ hạng 3 gồm các điểm hạng 3 nối với nhau hoặc đường hạng 2 và hạng 3 nối thành vòng khép.
3.2.2. Lưới cao độ hạng 4 gồm các điểm hạng 4 nối với nhau hoặc đường hạng 3 và hạng 4 nối thành vòng khép.
3.2.3. Lưới cao độ thủy chuẩn kỹ thuật gồm các điểm kỹ thuật nối với nhau hoặc đường hạng 4 và kỹ thuật nối thành vòng khép.
3.2.4. Lưới cao độ hạng 3 làm cơ sở xây dựng lưới cao độ hạng 4, lưới cao độ hạng 4 làm cơ sở xây dựng lưới thủy chuẩn kỹ thuật.
3.3. Lưới thủy chuẩn hạng 3 xác định cao độ cho các đối tượng sau:
3.3.1. Các điểm tim tuyến công trình đầu mối thuộc cấp 1, 2, 3;
3.3.2. Các điểm khống chế cao độ dọc theo kênh và các công trình trên kênh có độ dốc i £ 1/10.000 và các hệ thống đê sông, biển có chiều đài ³ 20 km;
3.3.3. Làm điểm gốc để nối cao độ cho các công trình cấp 4, 5.
3.4. Lưới thủy chuẩn hạng 4 xác định cao độ cho các đối tượng sau:
3.4.1. Các điểm tim tuyến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 120:2002 về công trình thuỷ lợi – xây và lát gạch - yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 123:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phân loại
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 156:2005 về Hệ thống công trình thuỷ lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành hệ thống của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN13505:2022 về Công trình thuỷ lợi - Trạm bơm cấp, thoát nước - Yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13463:2022 về Công trình thuỷ lợi - Yêu cầu thiết kế đập trọng lực bê tông đầm lăn
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 120:2002 về công trình thuỷ lợi – xây và lát gạch - yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 123:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phân loại
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 156:2005 về Hệ thống công trình thuỷ lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành hệ thống của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN13505:2022 về Công trình thuỷ lợi - Trạm bơm cấp, thoát nước - Yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13463:2022 về Công trình thuỷ lợi - Yêu cầu thiết kế đập trọng lực bê tông đầm lăn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8225:2009 về Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình
- Số hiệu: TCVN8225:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
