Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003/SĐ2:2005 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ hai đối với Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Văn bản này thực hiện các điều chỉnh quan trọng liên quan đến quy trình kiểm tra kỹ thuật, hệ thống chứng nhận, đóng dấu và quản lý hồ sơ đăng kiểm đối với các thiết bị nâng hàng, cầu xe, thang máy và các chi tiết tháo được trên tàu biển nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác.
- Thay đổi về cấu trúc kiểm tra tại Chương 2
Nhằm tối ưu hóa quy trình đánh giá kỹ thuật, cơ cấu các phần trong Chương 2 (Kiểm tra) đã được sửa đổi và sắp xếp lại như sau:
- Bỏ hoàn toàn nội dung tại Phần 2.4 và Phần 2.6.
- Chuyển toàn bộ nội dung của Phần 2.5 cũ sang thành Phần 2.4 mới.
- Chuyển toàn bộ nội dung của Phần 2.7 cũ sang thành Phần 2.5 mới.
- Quy định chung về xác định tải trọng làm việc an toàn (Điều 9.2.1)
Cơ quan Đăng kiểm có thẩm quyền và trách nhiệm quy định cụ thể trị số tải trọng làm việc an toàn (SWL) cùng các thông số kỹ thuật liên quan cho các thiết bị nâng hàng. Điều kiện tiên quyết để Đăng kiểm xác nhận các thông số này là thiết bị nâng hàng phải trải qua quá trình kiểm tra thực tế và thử tải đạt yêu cầu theo đúng các quy định nghiêm ngặt được nêu tại Chương 2.
- Hệ thống hồ sơ Đăng kiểm cấp cho thiết bị nâng hàng (Điều 9.4.1)
Hồ sơ pháp lý do Đăng kiểm cấp cho thiết bị nâng hàng, cầu xe và các chi tiết tháo được bao gồm 7 loại chứng chỉ và sổ đăng ký chuẩn hóa sau:
- Sổ đăng ký thiết bị nâng hàng và danh mục các chi tiết tháo được (Ký hiệu: CG.1, theo mẫu ILO số 1).
- Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết của chúng (Ký hiệu: CG.2, theo mẫu ILO số 2).
- Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết của chúng khi làm việc ghép đôi (Ký hiệu: CG.2(U), theo mẫu ILO số 2(U)).
- Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trục quay hoặc máy nâng và các chi tiết của chúng trước khi đưa vào sử dụng (Ký hiệu: CG.3, theo mẫu ILO số 2).
- Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy, cầu xe và các chi tiết của chúng trước khi đưa vào sử dụng (Ký hiệu: CG.3LR).
- Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra các chi tiết tháo được (Ký hiệu: CG.4, theo mẫu ILO số 3).
- Giấy chứng nhận thử và kiểm tra dây cáp (Ký hiệu: CG.5, theo mẫu ILO số 4).
- Chu kỳ và điều kiện cấp phát Giấy chứng nhận (Điều 9.4.2 và Bảng 9.1)
Việc cấp phát các loại giấy chứng nhận nêu trên phụ thuộc chặt chẽ vào kết quả thử tải và kiểm tra thực tế, được phân chia cụ thể theo 3 nhóm chu kỳ sau:
- Nhóm Giấy chứng nhận loại A (Áp dụng cho Sổ đăng ký CG.1 theo mục 9.4.1 (1)): Được cấp phát khi chủ tàu có yêu cầu kiểm tra và tàu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện kiểm tra lần đầu trong thời gian đầu hoạt động.
- Nhóm Giấy chứng nhận loại B (Áp dụng cho các Giấy chứng nhận CG.2, CG.2(U), CG.3, CG.3LR theo mục 9.4.1 (2), (3), (4) và (5)): Được cấp phát hoặc cập nhật mới trong các trường hợp:
- Khi có yêu cầu kiểm tra và tàu thỏa mãn kiểm tra lần đầu trong thời gian đầu.
- Khi các thiết bị nâng hàng lắp mới bổ sung trên tàu thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra lần đầu.
- Khi có sự thay đổi về trị số tải trọng làm việc an toàn (SWL) của thiết bị.
- Khi thiết bị đã thực hiện xong việc thử tải thực tế theo đúng quy định tại mục 2.7.4-1 (nay là mục 2.5 tương ứng sau khi dịch chuyển).
- Nhóm Giấy chứng nhận loại C (Áp dụng cho các Giấy chứng nhận CG.4, CG.5 theo mục 9.4.1 (6) và (7)): Được cấp phát hoặc cập nhật mới trong các trường hợp:
- Khi có yêu cầu kiểm tra và tàu thỏa mãn kiểm tra lần đầu trong thời gian đầu.
- Khi các thiết bị nâng hàng lắp mới bổ sung trên tàu thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra lần đầu.
- Khi tiến hành sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết tháo được trong thời gian kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra bất thường, đồng thời các hạng mục tự kiểm tra này được cơ quan Đăng kiểm chấp nhận và công nhận hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỬA ĐỔI 2 : 2005
Rules for cargo handling appliances of Ships
Lời nói đầu
Sửa đổi 2: 2005 cập nhật những quy định, chỉ tiêu và yêu cầu trong năm 2005 cho TCVN 6272 : 2003.
Sửa đổi 2: 2005 biên soạn dựa trên các Thông báo sửa đổi Năm 2004 về hệ thống Quy phạm của Đăng kiểm NK (Nhật Bản), Nghị định thư của IMO về công ước Quốc tế Mạn khô-66, các Công ước, quy ước quốc tế và khu vực có liên quan.
Sửa đổi 2: 2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC8 Đóng tàu và Công trình biển phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
QUY PHẠM THIẾT BỊ NÂNG HÀNG TÀU BIỂN
Rules for cargo handling appliances of ships
1.2. Các định nghĩa
1.2.1. Thuật ngữ
Mục (1) được sửa đổi như sau:
(1) Thiết bị nâng hàng là các thiết bị dùng để nâng hạ hàng và các chi tiết tháo được của chúng.
Mục (2) đến (17) được đánh số tương ứng thành mục số (3) đến (18) và mục (2) sẽ được bổ sung mới như sau:
(2) Thiết bị nâng hạ là thiết bị làm hàng và cầu xe bao gồm cả hệ thống truyền động và các chi tiết cố định của chúng.
2.1. Quy định chung
2.1.1. Phạm vi áp dụng
Mục -3 và -4 được sửa đổi như sau:
3. Khi kiểm tra chu kỳ, ngoài những quy định nêu ở 2.2 đến 2.5 của Chương này đăng kiểm viên có thể có những yêu cầu bổ sung nếu thấy cần thiết.
4. Khi tổng kiểm tra hàng năm, sau khi xem xét kỹ đến mục đích, kết cấu, tuổi thọ lý lịch, kết quả của lần kiểm tra trước và tình trạng kỹ thuật thực tế của thiết bị nâng hàng, đăng kiểm viên có thể giảm bớt phạm vi và nội dung thử và kiểm tra nêu ở 2.2 đến 2.5 của Chương này.
2.2. Kiểm tra các thiết bị nâng hàng
2.2.1. Các dạng kiểm tra
Các dạng kiểm tra thiết bị nâng hàng được sửa đổi như sau nêu:
(1) Kiểm tra đăng ký (sau đây gọi là kiểm tra lần đầu)
(a) Kiểm tra lần đầu trong chế tạo;
(b) Kiểm tra lần đầu các thiết bị nâng hàng không có sự giám sát chế tạo.
(2) Kiểm tra chu kỳ để duy trì đăng ký.
(c) Tổng kiểm tra hàng năm;
(d) Thử tải.
(3) Kiểm tra bất thường
Thời hạn kiểm tra được được sửa đổi như sau:
2.2.2 Thời hạn kiểm tra
Thời hạn kiểm tra thiết bị nâng hàng phải được tuân theo các yêu cầu sau đây:
(1) Kiểm tra lần đầu phải được tiến hành khi tải trọng làm việc an toàn được quy định cho lần đầu tiên
(2) Kiểm tra hàng năm được thực hiện vào các ngày không vượt quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra lần đầu hoặc kiểm tra hàng năm lần trước
(3) Thử tải được thực hiện vào đợt kiểm tra lần đầu và vào các ngày không vượt quá 4 năm kể từ ngày kết thúc kiểm tra lần đầu hoặc ngày thử tải lần trước
(4) Kiểm tra bất thường được thực hiện khi thiết bị nâng hàng phạm phải bất kỳ điều kiện sau đây tại ngày không trùng với thời điểm kiểm tra chu kỳ.
(a) Khi bị tai nạn nghiêm trọng làm hư hỏng các thành phần kết cấu và khi sửa chữa hoặc thay thế.
(b) Khi có thay đổi lớn quy trình nâng hàng, hệ c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 28:2011/BTTTT về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64: 2013/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9533:2013 về Thiết bị đo tốc độ và đo sâu trên tàu biển
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 28:2011/BTTTT về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2013/BGTVT về đo dung tích tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64: 2013/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9533:2013 về Thiết bị đo tốc độ và đo sâu trên tàu biển
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6272:2003/SĐ2:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
