Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 22002-4:2013) quy định về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm. Tiêu chuẩn này được biên soạn nhằm thiết lập, thực hiện và duy trì các chương trình tiên quyết (PRPs) để kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm trong quá trình thiết kế, sản xuất và cung ứng bao bì thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào chuỗi sản xuất bao bì thực phẩm, không phân biệt quy mô, loại hình hay công nghệ sản xuất. Điều này bao gồm các nhà sản xuất bao bì tiếp xúc trực tiếp (bao bì cấp 1) hoặc gián tiếp (bao bì cấp 2, cấp 3) với thực phẩm.
- Mục đích áp dụng: Tiêu chuẩn được thiết kế để sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm khác, đặc biệt là TCVN ISO 22000, nhằm giúp các doanh nghiệp xây dựng một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm toàn diện và đạt chứng nhận quốc tế.
Nội dung cốt lõi của TCVN ISO/TS 22002-4:2018
- Phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn và thuật ngữ (Điều 1 - Điều 3)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ các yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm soát các mối nguy hại sinh học, hóa học và vật lý trong quá trình sản xuất bao bì.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Khẳng định mối liên kết chặt chẽ với tiêu chuẩn TCVN ISO 22000 về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng như: bao bì thực phẩm, bề mặt tiếp xúc thực phẩm, ô nhiễm chéo, chương trình tiên quyết (PRP), chất thải, và các mối nguy ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Các yêu cầu về chương trình tiên quyết (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các biện pháp kỹ thuật và quản lý bắt buộc đối với cơ sở sản xuất bao bì thực phẩm:
- Thiết kế và cấu trúc nhà xưởng: Nhà xưởng phải được xây dựng tại vị trí tránh xa các nguồn ô nhiễm môi trường. Cấu trúc bên trong phải được bố trí hợp lý, phân tách rõ ràng giữa khu vực sạch (sản xuất, hoàn thiện) và khu vực bẩn (kho nguyên liệu thô, khu phế thải) để ngăn ngừa triệt để tình trạng ô nhiễm chéo.
- Hệ thống tiện ích (Không khí, nước, năng lượng): Nguồn nước sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc vệ sinh phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt hoặc nước uống. Hệ thống thông gió, kiểm soát bụi và chất lượng không khí phải được thiết kế để tránh làm nhiễm bẩn bề mặt bao bì.
- Quản lý chất thải: Doanh nghiệp phải có quy trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải (đặc biệt là phế liệu nhựa, giấy, mực in dư thừa) một cách an toàn, không để tích tụ trong khu vực sản xuất.
- Thiết bị sản xuất và bảo dưỡng: Các máy móc, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với bao bì phải được làm từ vật liệu an toàn, dễ làm sạch và bảo dưỡng. Chất bôi trơn sử dụng cho máy móc tại các vị trí có nguy cơ tiếp xúc với bao bì phải là loại an toàn cho thực phẩm (food-grade).
- Quản lý nguyên vật liệu mua vào: Thiết lập quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu (hạt nhựa, giấy, mực in, chất phụ gia, keo dán). Mọi lô nguyên liệu nhập kho phải có chứng nhận xuất xứ, bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) và kiểm tra cảm quan trước khi đưa vào sản xuất.
- Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm chéo: Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để kiểm soát dị vật (mảnh kim loại, thủy tinh, côn trùng), hóa chất (dung môi, chất tẩy rửa) và vi sinh vật không được xâm nhập vào sản phẩm bao bì trong suốt quá trình sản xuất.
- Vệ sinh nhà xưởng và thiết bị: Xây dựng và duy trì chương trình làm sạch, khử trùng định kỳ cho toàn bộ nhà xưởng và máy móc thiết bị. Hóa chất tẩy rửa phải được quản lý riêng biệt và sử dụng đúng liều lượng quy định.
- Kiểm soát sinh vật gây hại: Thiết lập hệ thống giám sát và ngăn chặn côn trùng, mối mọt, chuột, chim xâm nhập vào nhà xưởng và kho thành phẩm bằng các biện pháp vật lý (lưới ngăn, bẫy đèn) an toàn, hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất diệt côn trùng trong khu vực sản xuất.
- Vệ sinh cá nhân và tiện nghi cho nhân viên: Nhân viên trực tiếp sản xuất phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ (mũ, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ). Quy định nghiêm ngặt về việc rửa tay, khử trùng trước khi vào ca làm việc và cấm ăn uống, hút thuốc tại khu vực sản xuất.
- Thu hồi sản phẩm và xử lý sản phẩm không phù hợp: Doanh nghiệp phải xây dựng quy trình nhận diện, cách ly và xử lý các lô bao bì không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc có nguy cơ mất an toàn thực phẩm. Quy trình thu hồi sản phẩm lỗi từ khách hàng phải được thử nghiệm định kỳ để đảm bảo tính hiệu quả.
- Lưu kho và vận chuyển: Kho chứa nguyên liệu và thành phẩm bao bì phải đảm bảo khô ráo, thông thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và ẩm ướt. Phương tiện vận chuyển phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi xếp hàng để tránh lây nhiễm chéo từ môi trường bên ngoài.
- Thông tin sản phẩm và nhận thức của khách hàng: Cung cấp đầy đủ thông tin kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, điều kiện bảo quản và giới hạn chịu nhiệt/chịu lực của bao bì cho khách hàng (các nhà máy chế biến thực phẩm) để đảm bảo bao bì được sử dụng đúng mục đích và an toàn.
Thông tin hiệu lực và ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-4:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Hoạt động dịch vụ thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì trong việc chuẩn hóa quy trình sản xuất, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/TS 22002-4:2013
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 4: SẢN XUẤT BAO BÌ THỰC PHẨM
Prerequisite programmes on food safety - Part 4: Food packaging manufacturing
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 22002-4:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22002-4:2013;
TCVN ISO/TS 22002-4:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN ISO/TS 22002 Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm gồm các phần sau đây:
- TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009), Phần 1: Chế biến thực phẩm;
- TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013), Phần 2: Cung cấp thực phẩm;
- TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011), Phần 3: Nuôi trồng;
- TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (ISO/TS 22002-4:2013), Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm;
- TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO/TS 22002-6:2016), Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Lời giới thiệu
TCVN ISO 22000 đưa ra các yêu cầu cụ thể về an toàn thực phẩm đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Một trong những yêu cầu này là các tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) để hỗ trợ kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm [8.2 của TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018)1)]. Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu nêu trong 8.2 của TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018), tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về trao đổi thông tin nêu trong 7.4 của TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018)2).
Tiêu chuẩn này được sử dụng để hỗ trợ các hệ thống quản lý được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu nêu trong TCVN ISO 22000 và đưa ra các yêu cầu chi tiết cho các chương trình này.
Tiêu chuẩn này không lặp lại các yêu cầu trong TCVN ISO 22000 mà được sử dụng cùng với TCVN ISO 22000, ví dụ: hiệu lực của các biện pháp thực hiện theo tiêu chuẩn này để bảo vệ khỏi ô nhiễm bao bì thực phẩm được xem xét.
Việc sử dụng bao bì thực phẩm cần phải được hiểu đầy đủ sao cho mọi mối nguy về an toàn thực phẩm có thể xác định được và được xử lý thông qua thiết kế bao bì thực phẩm phù hợp, được bao gồm trong tiêu chuẩn này tại 4.14 (Thông tin về bao bì thực phẩm và trao đổi thông tin đối với khách hàng) kết hợp với các điều trong TCVN ISO 22000 như trong Phụ lục A.
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 4: SẢN XUẤT BAO BÌ THỰC PHẨM
Prerequisite programmes on food safety - Part 4: Food packaging manufacturing
CẢNH BÁO - Nội dung của tiêu chuẩn này giả định rằng việc thực hiện các điều khoản của tiêu chuẩn được giao cho những người có trình độ và kinh nghiệm thích hợp để sản xuất. Tiêu chuẩn này không bao gồm tất cả các điều khoản cần thiết của một hợp đồng. Người sử dụng có trách nhiệm áp dụng đúng theo tiêu chuẩn. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này không tự miễn trừ khỏi các nghĩa vụ pháp lý.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để thiết lập, áp dụng và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) nhằm giúp kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm trong việc sản xuất bao bì thực phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi tổ chức, không phân biệt quy mô và mức độ phức tạp của việc sản xuất bao bì thực phẩm và/hoặc các sản phẩm trung gian. Tiêu chuẩn này không được thiết kế hoặc dự định sử dụng trong các bộ phận khác hoặc các hoạt động khác của chuỗi cung ứng thực phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Tổ chức tự sản xuất bao bì thực phẩm (ví dụ: tự thổi chai và định hình/rót/làm kín các thùng/túi vô trùng) có
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:2001 về cơ sở chế biến thủy sản - điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2015 (ISO/TS 22004:2014) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2015 (ISO/TS 22003:2013) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13625:2023 (ISO 23662:2021) về Định nghĩa và tiêu chí kỹ thuật đối với thực phẩm, thành phần thực phẩm phù hợp cho người ăn chay hoặc người ăn thuần chay và để thông báo, ghi nhãn thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13928:2023 về Mực in bao bì thực phẩm - Yêu cầu chung
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000 : 2005) về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:2001 về cơ sở chế biến thủy sản - điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 2: Cung cấp thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 1: Chế biến thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2015 (ISO/TS 22004:2014) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2015 (ISO/TS 22003:2013) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 3: Nuôi trồng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13625:2023 (ISO 23662:2021) về Định nghĩa và tiêu chí kỹ thuật đối với thực phẩm, thành phần thực phẩm phù hợp cho người ăn chay hoặc người ăn thuần chay và để thông báo, ghi nhãn thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13928:2023 về Mực in bao bì thực phẩm - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (ISO/TS 22002-4:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm
- Số hiệu: TCVNISO/TS22002-4:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
