Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8990:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8990:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5950:2008, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép lá cacbon cán nguội mạ thiếc điện phân liên tục chất lượng thương mại và dập vuốt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm thép lá cacbon cán nguội được mạ thiếc bằng phương pháp điện phân liên tục, bao gồm cả chất lượng thương mại (commercial quality) và chất lượng dập vuốt (drawing quality).
- Quy cách sản phẩm: Sản phẩm được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc tấm cắt phẳng, với các độ dày thông dụng phù hợp cho các ứng dụng gia công cơ khí, chế tạo vỏ hộp và các chi tiết dập vuốt sâu.
- Mục đích sử dụng: Thép lá mạ thiếc theo tiêu chuẩn này phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao, tính thẩm mỹ tốt và khả năng tạo hình xuất sắc thông qua các quá trình uốn, dập, vuốt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế liên quan sau đây:
- ISO 6892-1: Vật liệu kim loại - Thử nghiệm kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng, dùng để xác định các đặc tính cơ lý của nền thép.
- ISO 10113: Vật liệu kim loại - Thép lá và băng - Xác định hệ số biến dạng dẻo (r).
- ISO 10275: Vật liệu kim loại - Thép lá và băng - Xác định chỉ số hóa bền biến dạng (n).
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp xác định chiều dày lớp mạ thiếc và dung sai kích thước hình học của sản phẩm cán phẳng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất cho các khái niệm cốt lõi:
- Thép lá mạ thiếc điện phân liên tục (Continuous electrolytic tin-coated steel sheet): Là sản phẩm thép lá cacbon cán nguội được phủ một lớp thiếc bảo vệ trên cả hai bề mặt bằng quy trình điện phân liên tục trong bể dung dịch điện môi.
- Chất lượng thương mại (Commercial quality): Loại thép được thiết kế cho các ứng dụng tạo hình đơn giản như uốn phẳng hoặc tạo hình thông thường, ký hiệu là loại không yêu cầu thử nghiệm cơ lý nghiêm ngặt.
- Chất lượng dập vuốt (Drawing quality): Loại thép có độ dẻo dai cao hơn, được thiết kế chuyên biệt cho các ứng dụng dập vuốt sâu hoặc tạo hình phức tạp mà không bị nứt vỡ bề mặt.
- Cán là/Cán nắn phẳng (Skin pass): Quá trình cán nguội nhẹ sau khi ủ nhằm mục đích kiểm soát độ bóng bề mặt, cải thiện độ phẳng và loại bỏ hiện tượng dão (vạch trượt) khi gia công dập.
Điều 4: Phân loại và Ký hiệu (Classifications and Designation)
Quy định cách thức phân loại sản phẩm dựa trên chất lượng nền thép, khối lượng lớp mạ và trạng thái bề mặt:
- Phân loại theo chất lượng nền thép: Bao gồm các mác thép thương mại (ví dụ: CR1) và các mác thép dập vuốt (ví dụ: CR2, CR3, CR4) tùy thuộc vào mức độ dập sâu yêu cầu.
- Phân loại theo lớp mạ thiếc: Quy định mạ đều hai mặt (equally coated) hoặc mạ chênh lệch (differentially coated) với các ký hiệu khối lượng lớp mạ tiêu chuẩn (ví dụ: 2.8/2.8, 5.6/2.8 g/m²).
- Trạng thái hoàn thiện bề mặt (Surface finish): Sản phẩm có thể được cung cấp với các bề mặt khác nhau như bề mặt sáng bóng (bright), bề mặt mờ (matte), bề mặt đá mài (stone) hoặc bề mặt thô tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng.
- Xử lý bảo vệ bề mặt: Quy định về việc thụ động hóa hóa học (passivation) và bôi dầu bảo quản (oiling) để ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa và trầy xước trong quá trình vận chuyển, lưu kho.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP LÁ CACBON CÁN NGUỘI MẠ THIẾC ĐIỆN PHÂN LIÊN TỤC CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ DẬP VUỐT
Continuous electrolytic tin-coated cold-reduced carbon steel sheet of commercial and drawing qualities
Lời nói đầu
TCVN 8990:2011 hoàn toàn tương với ISO 5950:2008.
TCVN 8990:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP LÁ CACBON CÁN NGUỘI MẠ THIẾC ĐIỆN PHÂN LIÊN TỤC CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ DẬP VUỐT
Continuous electrolytic tin-coated cold-reduced carbon steel sheet of commercial and drawing qualities
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá cacbon cán nguội chất lượng thương mại và dập vuốt dạng cuộn được mạ thiếc điện phân. Sản phẩm này được biết đến như là thép lá mạ thiếc điện phân và được sử dụng để đảm bảo tính hàn như mong muốn, hình dạng là quan trọng, hoặc mức độ chống ăn mòn trong các điều kiện cụ thể là thuận lợi và khối lượng mạ có thể quy định được. Lớp mạ được biểu thị bằng tổng khối lượng mạ trên cả hai mặt, tính bằng gam trên mét vuông. Khối lượng mạ phải được quy định phù hợp với tuổi thọ mong muốn, chiều dày lớp vật liệu cơ bản và yêu cầu tạo hình phức tạp. Hệ thống ký hiệu (Điều 4) bao gồm ký hiệu lớp mạ, điều kiện và chất lượng mạ.
1.2. Thép lá mạ thiếc điện phân là sản phẩm thông thường có chiều dày từ 0,50 mm tới 0,85 mm và rộng từ 600 mm tới 1050 mm, dạng cuộn và tấm cắt.
CHÚ THÍCH: Một vài nhãn quốc tế định nghĩa "tấm thiếc điện phân" có chiều dày lớn nhất 0,38 mm, trong trường hợp này, khoảng chiều dày của "Thép lá mạ thiếc điện phân" sẽ lớn nhất là 0,38 mm.
1.3. Thép lá mạ thiếc điện phân chất lượng thương mại (chất lượng 01) được dùng cho mục đích chế tạo chung được sử dụng ở dạng phẳng, hoặc để uốn hoặc tạo hình vừa phải.
1.4. Thép lá mạ thiếc điện phân chất lượng dập vuốt (chất lượng 02, 03, 04) được dùng cho dập vuốt hoặc dập sâu. Được cung cấp phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc, với thỏa thuận khi đặt hàng, để chế tạo chi tiết giống nhau, trong trường hợp này, không áp dụng tính chất cơ lý tại Bảng 5. Thép lá mạ thiếc điện phân chất lượng dập vuốt được phân loại như sau:
02 Chất lượng dập vuốt;
03 Chất lượng dập vuốt sâu;
04 Chất lượng dập vuốt sâu khử bằng nhôm (không hóa già).
1.4.1. Thép không có n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2014 (ISO 3575:2011) về Thép lá các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục - Chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11374:2016 (ISO 9364:2011) về Thép lá phủ mạ hợp kim 55% nhôm/kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại, kéo và kết cấu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11377:2016 (ISO 5000:2011) về Thép lá cacbon cán nguội phủ mạ nhôm-silic nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và kéo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11376:2016 (ISO 3573:2012) về Thép lá cacbon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11378:2016 (ISO 5001:2012) về Thép lá cacbon cán nguội dùng cho tráng men thủy tinh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11379:2016 (ISO 5952:2011) về Thép lá cán nóng liên tục chất lượng kết cấu có độ bền chống ăn mòn khí quyển nâng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2014 (ISO 3575:2011) về Thép lá các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục - Chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11374:2016 (ISO 9364:2011) về Thép lá phủ mạ hợp kim 55% nhôm/kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại, kéo và kết cấu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11377:2016 (ISO 5000:2011) về Thép lá cacbon cán nguội phủ mạ nhôm-silic nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và kéo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11376:2016 (ISO 3573:2012) về Thép lá cacbon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11378:2016 (ISO 5001:2012) về Thép lá cacbon cán nguội dùng cho tráng men thủy tinh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11379:2016 (ISO 5952:2011) về Thép lá cán nóng liên tục chất lượng kết cấu có độ bền chống ăn mòn khí quyển nâng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8990:2011 (ISO 5950:2008) về Thép lá cacbon cán nguội mạ thiếc điện phân liên tục chất lượng thương mại và dập vuốt
- Số hiệu: TCVN8990:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
