Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 228-1:2000) quy định về ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi, quy định kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hình dạng ren, kích thước, dung sai và ký hiệu của ren ống lắp ghép (thường gọi là ren Whitworth) có kích thước danh nghĩa từ 1/16 đến 6.
- Áp dụng đặc thù cho các mối nối ren mà độ kín áp không được thực hiện trực tiếp bởi các bước ren, mà phải thông qua các bộ phận làm kín bổ sung như gioăng, vòng đệm hoặc chất làm kín chuyên dụng.
- Các ren này được thiết kế chủ yếu để liên kết cơ học các bộ phận của đường ống, phụ tùng nối ống, van và các thiết bị phụ trợ khác trong hệ thống dẫn chất lỏng hoặc chất khí.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp dụng hệ thống dung sai, phương pháp đo lường và kiểm tra chất lượng ren.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp hoặc sai lệch về kích thước giữa nhà sản xuất và đơn vị sử dụng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hệ thống thuật ngữ định nghĩa rõ ràng các khái niệm cơ bản về ren ống như: đường kính danh nghĩa, bước ren, chiều cao ren, đường kính đỉnh ren, đường kính đáy ren và đường kính trung bình.
- Phân định rõ ràng giữa ren trong (ren lỗ/ren cái) và ren ngoài (ren trục/ren đực) để làm cơ sở thiết lập các miền dung sai lắp ghép tương ứng.
- Ký hiệu và các chữ viết tắt (Điều 4)
- Thiết lập hệ thống ký hiệu toán học và ký hiệu kỹ thuật chuẩn hóa dùng trong toàn bộ tiêu chuẩn để biểu diễn các thông số hình học của ren.
- Quy định cách thức ký hiệu ren trên các bản vẽ kỹ thuật, tài liệu thiết kế và nhãn mác sản phẩm nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình chế tạo và lưu thông hàng hóa.
- Profin ren và các thông số kích thước cơ bản
- Profin ren cơ bản: Góc ren tiêu chuẩn là 55 độ. Đỉnh và đáy của cả ren trong và ren ngoài đều được bo tròn để giảm thiểu sự tập trung ứng suất, tăng độ bền cơ học cho mối nối và hạn chế rò rỉ.
- Dung sai kích thước: Tiêu chuẩn quy định chi tiết dung sai cho đường kính ngoài, đường kính trong và đường kính trung bình. Đối với ren ngoài, dung sai được chia thành hai cấp chính xác là Lớp A (dung sai hẹp hơn, độ chính xác cao hơn) và Lớp B (dung sai rộng hơn). Đối với ren trong, chỉ quy định một cấp dung sai duy nhất.
- Ký hiệu ren tiêu chuẩn: Ren ống theo tiêu chuẩn này được ký hiệu bắt đầu bằng chữ cái "G", theo sau là kích thước danh nghĩa (ví dụ: G 1/2). Đối với ren ngoài, ký hiệu phải thể hiện rõ cấp dung sai (ví dụ: G 1/2 A hoặc G 1/2 B). Đối với ren trong, không cần ghi ký hiệu cấp dung sai (ví dụ: G 1/2).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
REN ỐNG CHO MỐI NỐI KÍN ÁP KHÔNG ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG REN - PHẦN 1: KÍCH THƯỚC, DUNG SAI VÀ KÝ HIỆU
Pipe threads where pressure - tight joints are not made on the threads - Part 1: Dimensions, tolerances and designation
Lời nói đầu
TCVN 8887-1:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 228-1:2000.
TCVN 8887-1:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn 8887 Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren gồm hai phần:
- TCVN 8887-1:2011, Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu;
- TCVN 8887-2:2011, Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn.
REN ỐNG CHO MỐI NỐI KÍN ÁP KHÔNG ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG REN - PHẦN 1: KÍCH THƯỚC, DUNG SAI VÀ KÝ HIỆU
Pipe threads where pressure - tight joints are not made on the threads - Part 1: Dimensions, tolerances and designation
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về hình dạng, kích thước, dung sai và ký hiệu đối với ren ống lắp chặt, cỡ ren 1/16 đến 6. Cả ren trong và ren ngoài là ren trụ, dùng cho cụm lắp ráp cơ khí các chi tiết thành phần của phụ tùng đường ống, vòi, van và phụ kiện .v..v...
Các ren này không thích hợp làm ren nối cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren. Nếu tổ hợp cơ khí có các ren như vậy phải được chế tạo kín áp, chúng có thể đạt hiệu quả bằng cách nén hai bề mặt kín khít bên ngoài các ren này và bằng cách cho thêm vào chất keo thích hợp.
CHÚ THÍCH 1: Đối với ren cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren, xem TCVN 7701-1 (ISO 7-1).
CHÚ THÍCH 2: TCVN 8887-2 (ISO 228-2) quy định chi tiết các phương pháp kiểm tra xác nhận hình dạng và kích thước ren lắp chặt và hệ thống calip nên dùng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7701-1 (ISO 7-1:1994), Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu sau:
A Cấp chặt hơn của dung sai ren ống ngoài cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren.
B Cấp lỏng hơn của dung sai ren ống ngoài cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren.
D = d; đường kính ngoài của ren trong.
D1 = D - 1,280 654 P = d1; đường kính trong của ren trong.
D2 = D - 0,640 327 P = d2; đường kính trung bình của ren trong.
d đường kính ngoài của ren ngoài.
d1 = d - 1,280 654 P; đường kính trong của ren ngoài.
d2 = d - 0,640 327 P; đường kính trung bình của ren ngoài.
G Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren.
H Chiều cao của tam giác cơ sở của ren.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 212:1993 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4681:1989 về Ren ống hình trụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9025-1:2011 (ISO 12777-1:1994, sửa đổi 1:2008) về Phương pháp thử mối nối của palét – Phần 1: Xác định khả năng chịu uốn của đinh, các chi tiết kẹp chặt chốt khác và móc kẹp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 (ST SEV 1159 : 1968) về Ren ống côn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 212:1993 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4681:1989 về Ren ống hình trụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9025-1:2011 (ISO 12777-1:1994, sửa đổi 1:2008) về Phương pháp thử mối nối của palét – Phần 1: Xác định khả năng chịu uốn của đinh, các chi tiết kẹp chặt chốt khác và móc kẹp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 (ST SEV 1159 : 1968) về Ren ống côn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- Số hiệu: TCVN8887-1:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
