Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-16:2017 quy định quy trình giữ giống vi rút Gumboro nhược độc chủng 2512 dùng trong sản xuất và kiểm nghiệm thuốc thú y. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo tính ổn định, độ thuần khiết và hoạt lực của chủng vi rút giống qua các thế hệ bảo quản.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình giữ giống, kiểm tra chất lượng và bảo quản giống vi rút Gumboro nhược độc chủng 2512.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm, nghiên cứu và lưu giữ giống vi sinh vật thú y trên phạm vi cả nước.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và nguyên liệu
- Thiết bị chuyên dụng: Hệ thống tủ ấm nuôi cấy, tủ lạnh sâu (nhiệt độ duy trì từ âm 70 độ C trở xuống), máy đông khô chuyên dụng, bình chứa nitơ lỏng, kính hiển vi quang học và các dụng cụ vô trùng phục vụ cho việc nuôi cấy, thu hoạch vi rút.
- Nguyên liệu sinh học: Trứng gà có phôi đạt tiêu chuẩn SPF (sạch mầm bệnh cụ thể) hoặc trứng gà sạch mầm bệnh từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi, hoặc các dòng tế bào cảm nhiễm phù hợp để nhân lên vi rút Gumboro chủng 2512.
- Hóa chất và môi trường: Các dung dịch đệm tiêu chuẩn, môi trường nuôi cấy tế bào, chất bảo quản đông khô đạt tiêu chuẩn chất lượng dùng trong phòng thí nghiệm thú y.
Quy trình nhân giống và thu hoạch vi rút Gumboro chủng 2512
- Chuẩn bị phôi trứng hoặc tế bào: Tiến hành soi trứng để kiểm tra độ an toàn, sự phát triển của phôi gà và xác định vị trí tiêm cấy thích hợp.
- Tiêm cấy vi rút giống: Thực hiện tiêm vi rút Gumboro chủng 2512 vào màng niệu (CAM) hoặc xoang niệu của phôi trứng gà, hoặc gây nhiễm trực tiếp lên thảm tế bào một lớp đã chuẩn bị sẵn.
- Nuôi ủ hệ thống: Nuôi ủ phôi trứng hoặc tế bào ở nhiệt độ tiêu chuẩn (từ 37 độ C đến 38 độ C) và theo dõi hàng ngày để phát hiện, ghi nhận các bệnh tích đặc trưng do vi rút Gumboro gây ra.
- Thu hoạch sản phẩm: Thu hoạch dịch nổi, màng niệu hoặc phôi trứng bị bệnh tích sau thời gian nuôi cấy quy định, tiến hành loại bỏ các mẫu bị nhiễm tạp khuẩn hoặc không đạt các chỉ tiêu cảm quan ban đầu.
Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng giống vi rút sau thu hoạch
- Kiểm tra độ thuần khiết: Giống vi rút sau khi thu hoạch phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối, không bị nhiễm vi khuẩn, nấm mốc, mycoplasma hoặc các loại vi rút ngoại lai khác.
- Kiểm tra tính đặc hiệu (định danh): Sử dụng các phản ứng huyết thanh học đặc hiệu như phản ứng trung hòa, phương pháp ELISA hoặc áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR) để xác định chính xác chủng vi rút Gumboro 2512.
- Kiểm tra hoạt lực (hiệu giá): Xác định hiệu giá vi rút (thông qua chỉ số EID50 hoặc TCID50) để đảm bảo đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định đối với giống dùng trong sản xuất vắc xin.
- Kiểm tra tính an toàn: Thử nghiệm trực tiếp trên động vật thí nghiệm (gà nhạy cảm) để xác định tính nhược độc, đảm bảo giống không gây bệnh hoặc gây chết cho động vật kiểm nghiệm.
Phương pháp bảo quản và lưu giữ giống
- Bảo quản bằng phương pháp đông khô: Vi rút sau khi bổ sung chất bảo vệ đông khô phù hợp được tiến hành đông khô, đóng kín dưới áp suất chân không hoặc nạp khí nitơ, bảo quản ổn định ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C hoặc âm 20 độ C.
- Bảo quản ở nhiệt độ siêu sâu: Lưu giữ giống trong các ống cryotube chuyên dụng ở nhiệt độ âm 70 độ C hoặc bảo quản trong môi trường nitơ lỏng (âm 196 độ C) để duy trì hoạt lực tối ưu trong thời gian dài.
- Quản lý hồ sơ giống: Thiết lập và lưu trữ hồ sơ theo dõi chi tiết cho từng lô giống, bao gồm thông tin về nguồn gốc, số đời tiếp đời (passage), kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, ngày sản xuất và điều kiện bảo quản thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG VI SINH VẬT THÚ Y - PHẦN 16: QUY TRÌNH GIỮ GIỐNG VI RÚT GUMBORO NHƯỢC ĐỘC CHỦNG 2512
Master seed of microorganisms for veterinary use - Part 16: The procedure for preservation of gumboro virus, 2512 strain, living
Lời nói đầu
TCVN 8683-16 : 2017 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8683 Giống vi sinh vật thú y - Quy trình giữ giống gồm các phần:
- TCVN 8683-1 : 2011, Phần 1: Quy trình giữ giống vi rút dịch tả lợn qua thỏ, chủng C;
- TCVN 8683-2 : 2011, Phần 2: Quy trình giữ giống vi rút cường độc dịch tả lợn, chủng Thạch môn;
- TCVN 8683-3 : 2011, Phần 3: Quy trình giữ giống vi rút Newcastle, chủng hệ I;
- TCVN 8683-4 : 2011, Phần 4: Quy trình giữ giống vi rút dại chủng cố định;
- TCVN 8683-5 : 2011, Phần 5: Quy trình giữ giống vi khuẩn đóng dấu lợn nhược độc, chủng VR2;
- TCVN 8683-6 : 2011, Phần 6: Quy trình giữ giống vi khuẩn nhiệt thán vô độc, chủng 34 F2;
- TCVN 8683-7 : 2011, Phần 7: Quy trình giữ giống vi khuẩn nhiệt thán cường độc, chủng 17JB;
- TCVN 8683-8 : 2011, Phần 8: Quy trình giữ giống vi khuẩn phó thương hàn lợn, các chủng SC.1; SC.2; SC.4 và SC.5;
- TCVN 8683-9 : 2011, Phần 9: Quy trình giữ giống vi khuẩn tụ huyết trùng trâu bò, các chủng PB.1, PB.2, P.52, PBU.1 và PBU.2;
- TCVN 8683-10 : 2011, Phần 10: Quy trình giữ giống vi khuẩn tụ huyết trùng lợn nhược độc, chủng AVPS3;
- TCVN 8683-11 : 2011, Phần 11: Quy trình giữ giống vi khuẩn tụ huyết trùng lợn, chủng PS1;
- TCVN 8683-12 : 2011, Phần 12: Quy trình giữ giống vi khuẩn tụ huyết trùng gà, các chủng PA.1, PA.2;
- TCVN 8683-13 : 2011, Phần 13: Quy trình giữ giống vi khuẩn đóng dấu lợn, các chủng E.37, E.47 và E.80;
- TCVN 8683-14 : 2011, Phần 14: Quy trình giữ giống vi khuẩn ung khí thán, các chủng CL.C1 và CL.C2;
- TCVN 8683-15 : 2017, Phần 15: Quy trình giữ giống vi rút viêm gan vịt cường độc;
- TCVN 8683-16 : 2017, Phần 16: Quy trình giữ giống vi rút gumboro nhược độc chủng 2512;
-TCVN 8683-17 : 2017, Phần 17: Quy trình giữ giống vi khuẩn bordetella bronchiseptica.
GIỐNG VI SINH VẬT THÚ Y - PHẦN 16: QUY TRÌNH GIỮ GIỐNG VI RÚT GUMBORO NHƯỢC ĐỘC CHỦNG 2512
Master seed of microorganisms for veterinary use - Part 16: The procedure for preservation of gumboro virus, 2512 strain, living
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình nuôi giữ giống vi rút Gumbro nhược độc chủng 2512 được sử dụng trong công tác giữ giống, đánh giá chất lượng vắc xin và chế phẩm sinh học, chẩn đoán, nghiên cứu và giảng dạy.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1159/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin và Giống vi sinh vật thú y do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8683-1:2011 về giống vi sinh vật thú y - phần 1: quy trình giữ giống vi rút dịch tả lợn qua thỏ, chủng C
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8406:2010 về Giống vi sinh vật thú y - Quy trình giữ giống virus cường độc Gumboro
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8407:2010 về Giống vi sinh vật thú y - Quy trình nuôi giữ giống xoắn khuẩn Leptospira
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3245:1979 về Bệnh tằm gai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-15:2017 về Giống vi sinh vật thú y - Phần 15: Quy trình giữ giống vi rút viêm gan vịt cường độc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-16:2017 về Giống vi sinh vật thú y - Phần 16: Quy trình giữ giống vi rút gumboro nhược độc chủng 2512
- Số hiệu: TCVN8683-16:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
