Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2019 về Công trình thủy lợi - Thiết kế, thi công và nghiệm thu khoan phụt vữa xi măng vào nền đá được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019, đưa ra các quy định kỹ thuật bắt buộc và hướng dẫn chi tiết cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu hệ thống khoan phụt vữa xi măng nhằm chống thấm và gia cố nền đá cho các công trình thủy lợi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các công trình thủy lợi xây dựng trên nền đá tự nhiên có yêu cầu xử lý chống thấm hoặc gia cố nâng cao khả năng chịu lực bằng phương pháp khoan phụt vữa xi măng. Đối tượng áp dụng bao gồm các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, đơn vị giám sát và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi.
Quy định chung về thiết kế khoan phụt vữa xi măng
- Cơ sở thiết kế: Thiết kế khoan phụt vữa phải dựa trên tài liệu khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn chi tiết, kết quả thí nghiệm ép nước trong hố khoan và các yêu cầu kỹ thuật về độ thấm nước, cường độ chịu lực của nền công trình.
- Xác định mục đích phụt vữa: Phân định rõ ràng giữa phụt vữa tạo màn chống thấm (nhằm giảm lưu lượng thấm, giảm áp lực đẩy nổi dưới đáy công trình) và phụt vữa gia cố (nhằm lấp đầy các khe nứt, hang rỗng để tăng mô đun biến dạng và cường độ của đá nền).
- Thông số kỹ thuật thiết kế: Xác định sơ đồ bố trí các hàng hố khoan (hàng đơn, hàng kép), khoảng cách giữa các hố khoan trong cùng một hàng, chiều sâu phụt vữa, áp lực phụt lớn nhất cho phép đối với từng phân đoạn để tránh hiện tượng trồi đất đá hoặc nứt đất nền.
- Yêu cầu về vật liệu vữa phụt: Quy định cụ thể về loại xi măng sử dụng (thường là xi măng Portland có mác từ PC40 trở lên, độ mịn cao), nguồn nước pha vữa và các loại phụ gia (phụ gia giảm nước, phụ gia tăng nhanh hoặc chậm đông kết, phụ gia chống co ngót) nhằm tối ưu hóa tính chất của vữa.
Yêu cầu kỹ thuật trong thi công khoan phụt vữa
- Công tác khoan hố phụt: Hố khoan phải được thực hiện bằng thiết bị khoan xoay hoặc khoan đập phù hợp, đảm bảo độ thẳng đứng hoặc góc nghiêng theo đúng thiết kế. Sai lệch tâm hố khoan và độ lệch góc phải nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
- Rửa hố khoan và thí nghiệm ép nước: Trước khi tiến hành phụt vữa, hố khoan phải được rửa sạch bằng nước hoặc hỗn hợp nước - khí nén để loại bỏ hoàn toàn mùn khoan và đất sét bám trên thành khe nứt. Sau đó, tiến hành thí nghiệm ép nước để xác định mức độ thấm nước ban đầu của đá nền (tính bằng đơn vị Lugeon).
- Kỹ thuật phụt vữa: Áp dụng phương pháp phụt từ trên xuống dưới (phụt phân đoạn có sử dụng nút chặn) hoặc phụt từ dưới lên trên tùy thuộc vào mức độ ổn định của thành hố khoan. Quá trình phụt phải tuân thủ nguyên tắc thay đổi tỷ lệ nước/xi măng (N/X) từ loãng đến đặc dần dựa trên tốc độ hấp thụ vữa của nền đá.
- Kiểm soát áp lực và lưu lượng: Áp lực phụt phải được tăng dần đến trị số thiết kế và duy trì ổn định. Phải theo dõi liên tục lưu lượng tiêu hao vữa để kịp thời xử lý các sự cố như phì vữa lên mặt đất, mất vữa đột ngột hoặc tắc nghẽn đường ống.
- Kết thúc phụt và lấp hố: Quy định tiêu chuẩn dừng phụt khi lượng tiêu thụ vữa giảm xuống dưới mức giới hạn quy định dưới áp lực thiết kế trong một khoảng thời gian liên tục (thường từ 20 phút đến 30 phút). Sau khi hoàn thành phụt vữa, hố khoan phải được lấp đầy bằng vữa xi măng đặc hoặc vữa sét - xi măng dưới áp lực cao.
Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu công trình
- Bố trí hố kiểm tra: Sau khi hoàn thành công tác phụt vữa tại một khu vực theo thiết kế, phải tiến hành khoan các hố kiểm tra (chiếm tỷ lệ từ 5% đến 10% tổng số hố phụt) để lấy mẫu lõi đá, quan sát mức độ lấp đầy khe nứt và tiến hành thí nghiệm ép nước kiểm tra hệ số thấm sau xử lý.
- Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng: Nền đá sau khi xử lý phải đạt được trị số thấm nước (Lugeon) mục tiêu và các chỉ tiêu cơ lý theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
- Hồ sơ nghiệm thu: Nhà thầu thi công phải lập và bàn giao đầy đủ hồ sơ nghiệm thu bao gồm: nhật ký khoan phụt chi tiết cho từng hố, biểu đồ quan trắc áp lực và lưu lượng phụt, kết quả thí nghiệm ép nước trước và sau khi phụt, bản vẽ hoàn công mặt bằng và mặt cắt hệ thống hố khoan phụt vữa.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 8645:2011. Các dự án, công trình thủy lợi bắt đầu triển khai bước thiết kế hoặc thi công sau ngày tiêu chuẩn này có hiệu lực phải áp dụng các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính thống nhất và chất lượng công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KHOAN PHỤT VỮA XI MĂNG VÀO NỀN ĐÁ
Hydraulic structures - Design, construction and acceptance drilling and injecting cement into rock foundation
Lời nói đầu
TCVN 8645:2019 thay thế TCVN 8645:2011.
TCVN 8645:2019 do Tổng công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI - THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KHOAN PHỤT VỮA XI MĂNG VÀO NỀN ĐÁ
Hydraulic structures - Design, construction and acceptance drilling and injecting cement into rock foundation
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu trong công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu khoan phụt vữa xi măng vào nền đá tạo màn chống thấm và gia cố nền công trình thủy lợi đối với những nền đá có đặc tính sau:
- Nền là đá cứng hoặc nửa cứng bị nứt nẻ, có độ mở rộng khe nứt từ (0,1 đến 10) mm;
- Lượng mất nước đơn vị nằm trong phạm vi yêu cầu khoan phụt của các đối tượng áp dụng (quy định trong các tiêu chuẩn thiết kế của các đối tượng) và vận tốc chuyển động của nước ngầm nhỏ hơn 2 400 m/ngày đêm (2,8 x 10-2 m/s).
- Thành phần hóa học của nước ngầm không phá hoại quá trình đông kết của vữa xi măng.
1.2 Đối với công tác phụt các loại vữa khác như phụt vữa silicat, vữa silicat - bentonite, phụt vữa xi măng - phụ gia, vữa xi măng - cát, vữa xi măng - sét ổn định để xử lý nền đá có đứt gãy, khe nứt lớn, có hang hốc karst hoặc các loại nền tương tự nên tham khảo Phụ lục A và Phụ lục B. Khi nền đá có điều kiện địa chất phức tạp và có yêu cầu cao về chất lượng chống thấm, chất lượng gia cố nền hoặc yêu cầu cao về tiến độ thi công nên tham khảo Phụ lục C.
1.3 Tiêu chuẩn này cũng có thể tham khảo để áp dụng đối với các dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7572-10:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc.
TCVN 8216:2018 Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén.
TCVN 8733:2012 Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng.
TCVN 9137:2012 Công trình thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Phụt nén ép vữa (Compressed mortar injection)
Phương pháp phụt vữa trong đó toàn bộ vữa do máy bơm phụt đi (trừ các tổn thất công nghệ) đều được đưa vào trong các khe hở của nền đá.
3.2
Phụt vữa bán ép (Semi - compressed mortar injection)
Phương pháp phụt vữa trong đó chỉ có một phần vữa được đưa vào trong các khe hở của nền đá, một phần vữa ngay sau khi ra khỏi máy bơm lại quay trở về bể chứa để bơm lại mà không được phụt vào trong hố khoan.
3.3
Phụt vữa tuần hoàn (Circulating mortar injection)
Phương pháp phụt vữa trong đó vữa do máy bơm phụt đi chạy vòng quanh từ máy bơm đến hố khoan và quay vòng trở lại. Trong một chu kỳ quay vòng đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2016 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11322:2018 về Công trình thủy lợi - Màng chống thấm HDPE - Thiết kế, thi công, nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12196:2018 về Công trình thủy lợi - Thí nghiệm mô hình vật lý sông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2011 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9137:2012 về Công trình thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8733:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2016 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11322:2018 về Công trình thủy lợi - Màng chống thấm HDPE - Thiết kế, thi công, nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12196:2018 về Công trình thủy lợi - Thí nghiệm mô hình vật lý sông
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8216:2018 về Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8297:2018 về Công trình thủy lợi - Đập đất đầm nén - Thi công và nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2019 về Công trình thủy lợi thiết kế, thi công và nghiệm thu khoan phụt vữa xi măng vào nền đá
- Số hiệu: TCVN8645:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
