Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837 : 2008) quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô trong các sản phẩm phomat chế biến bằng phương pháp Kjeldahl. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm, đánh giá chất lượng dinh dưỡng của phomat chế biến tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và các định nghĩa cốt lõi
- Hàm lượng nitơ: Là phần khối lượng của nitơ được xác định chính xác thông qua các bước tiến hành quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Hàm lượng protein thô: Là phần khối lượng của protein thô được tính toán gián tiếp từ hàm lượng nitơ thu được sau quá trình phân tích, nhân với hệ số chuyển đổi quy chuẩn.
- Nguyên lý hoạt động của phương pháp Kjeldahl
Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô trong phomat chế biến tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình hóa học gồm các bước phân hủy, giải phóng, chưng cất và chuẩn độ:
- Quá trình phân hủy mẫu thử: Phần mẫu thử được tiến hành phân hủy bằng hỗn hợp axit sulfuric đậm đặc và kali sulfat. Trong đó, đồng (II) sulfat được sử dụng đóng vai trò làm chất xúc tác chính để chuyển hóa toàn bộ lượng nitơ hữu cơ có trong mẫu thành amoni sulfat.
- Vai trò của kali sulfat: Kali sulfat được bổ sung vào hỗn hợp nhằm mục đích nâng cao điểm sôi của axit sulfuric, đồng thời cung cấp một hỗn hợp có tính oxy hóa mạnh mẽ hơn, giúp đẩy nhanh và triệt để quá trình phân hủy mẫu.
- Giải phóng amoniac: Sau khi dịch phân hủy đã nguội hoàn toàn, một lượng dung dịch natri hydroxit dư được bổ sung vào để giải phóng khí amoniac ra khỏi muối amoni sulfat.
- Chưng cất hơi nước và chuẩn độ: Lượng amoniac giải phóng ra sẽ được dẫn truyền bằng phương pháp chưng cất hơi nước vào một dung dịch axit clohydric dư. Cuối cùng, lượng axit dư này được chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric thể tích chuẩn để xác định chính xác lượng amoniac đã tạo thành.
- Tính toán kết quả chung: Hàm lượng nitơ tổng số được tính toán trực tiếp từ lượng amoniac thu hồi được. Từ kết quả hàm lượng nitơ này, kỹ thuật viên sẽ tính toán ra hàm lượng protein thô của sản phẩm phomat chế biến.
- Yêu cầu kiểm soát chất lượng và hiệu suất thu hồi nitơ
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của phép thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 8179:2009, quy trình kiểm soát chất lượng thiết bị và hóa chất phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Tỷ lệ thu hồi nitơ tiêu chuẩn: Phần trăm lượng nitơ thu hồi được trong quá trình thử nghiệm bắt buộc phải đạt giá trị lớn hơn 99 % khối lượng đối với tất cả các vị trí vận hành trên hệ thống thiết bị chưng cất.
- Xử lý sai lệch khi độ thu hồi dưới 99 %: Trong trường hợp hiệu suất thu hồi đạt dưới ngưỡng 99 %, phòng thử nghiệm cần phải rà soát lại hệ thống. Nguyên nhân có thể do nồng độ đương lượng của chất chuẩn độ thực tế cao hơn giá trị đã công bố, hoặc đã xảy ra hiện tượng thất thoát nitơ trong giai đoạn phân hủy nhiệt hoặc giai đoạn chưng cất hơi nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Processed cheese products - Determination of nitrogen content and crude protein calculation - Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 8179 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 17837 : 2008;
TCVN 8179 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Processed cheese products - Determination of nitrogen content and crude protein calculation - Kjeldahl method
CẢNH BÁO – Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ theo nguyên tắc Kjeldahl và tính hàm lượng protein thô trong sản phẩm phomat chế biến, có sử dụng cả hai phương pháp truyền thống và phân hủy kín
CHÚ THÍCH: Các kết quả protein thô sẽ không chính xác nếu nguồn nitơ không phải từ sữa có trong sản phẩm phomat chế biến qui định.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret.
TCVN 7153 : 2002 (ISO 1042 : 1998), Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức.
ISO 4788, Laboratory glassware - Graduated measuring cylinders.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng nitơ (nitrogen content)
Phần khối lượng của nitơ xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng nitơ được tính bằng phần trăm khối lượng.
3.2. Hàm lượng protein thô (crude protein content)
Phần khối lượng của protein thô tính được theo quy định trong tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH: Hàm lượng protein thô được tính bằng phần trăm khối lượng
Phần mẫu thử được phân hủy bằng hỗn hợp axit sulfuric đậm đặc và kali sulfat. Dùng đồng (II) sulfat làm chất xúc tác để chuyển nitơ hữu cơ thành amoni sulfat. Kali sulfat được dùng để nâng điểm sôi của axit sulfuric và cung cấp hỗn hợp oxi hóa mạnh hơn để phân hủy. Bổ sung một lượng natri hydroxit dư vào dịch phân hủy nguội để giải phóng amoniac. Amoniac giải phóng được chưng cất bằng hơi nước vào dung dịch axit clohydric dư và được chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric thể tích chuẩn. Hàm lượng nitơ được tính từ lượng amoniac tạo thành và hàm lượng protein thô từ hàm lượng nitơ thu được.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-2:2009 (ISO 9233-2 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đối với phomat, cùi phomat và phomat chế biến
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-1:2009 (ISO 9233-1 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử đối với cùi phomat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-2:2009 (ISO 9233-2 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đối với phomat, cùi phomat và phomat chế biến
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-1:2009 (ISO 9233-1 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử đối với cùi phomat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837 : 2008) về Sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- Số hiệu: TCVN8179:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
