Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8097-1:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8097-1:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60099-1:1999. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về "Bộ chống sét - Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều". Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và phân loại đối với các bộ chống sét có khe hở sử dụng điện trở phi tuyến nhằm bảo vệ an toàn cho các thiết bị điện trong hệ thống xoay chiều khỏi tác động nguy hại của quá điện áp.
Mục 1: Quy định chung (Khái quát chung)
Phần này xác định phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến được thiết kế để hạn chế quá điện áp đột biến trên các mạch điện xoay chiều lực lượng. Quy định chung giúp định hình khung pháp lý kỹ thuật thống nhất cho việc thiết kế, chế tạo và thử nghiệm thiết bị trên phạm vi toàn quốc.
Mục 2: Định nghĩa và thuật ngữ kỹ thuật
Mục này cung cấp các định nghĩa chuẩn xác để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ tiêu chuẩn, đặc biệt tập trung vào các khái niệm liên quan đến xung điện áp và dòng điện:
- Phần của xung xuất hiện trước khi tới đỉnh: Định nghĩa về sườn trước (đầu xung) của một xung điện áp hoặc dòng điện, là khoảng thời gian trị số tăng từ không đến giá trị đỉnh.
- Phần của xung xuất hiện sau đỉnh: Định nghĩa về đuôi xung, là khoảng thời gian trị số giảm từ giá trị đỉnh về không hoặc một trị số xác định khác.
- Các thuật ngữ chuyên ngành khác liên quan đến đặc tính vận hành của bộ chống sét có khe hở và điện trở phi tuyến trong hệ thống điện xoay chiều.
Mục 3: Nhận biết và phân loại bộ chống sét
Quy định các tiêu chí rõ ràng để nhận biết và phân loại các bộ chống sét dựa trên các đặc tính kỹ thuật cốt lõi. Việc phân loại này giúp các kỹ sư và đơn vị vận hành lựa chọn đúng chủng loại thiết bị phù hợp với cấp điện áp, dòng điện ngắn mạch và điều kiện môi trường thực tế của hệ thống điện.
Mục 4: Thông số đặc trưng tiêu chuẩn
Xác định các thông số định mức và đặc trưng tiêu chuẩn mà một bộ chống sét cần phải đạt được, bao gồm:
- Điện áp định mức của bộ chống sét.
- Tần số định mức của hệ thống điện xoay chiều áp dụng.
- Dòng điện phóng định mức và các đặc tính phóng điện tiêu chuẩn khác dưới tác động của xung sét.
Mục 5: Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị
Đưa ra các yêu cầu bắt buộc về mặt thiết kế, chế tạo và khả năng vận hành an toàn của bộ chống sét dưới các điều kiện môi trường và lưới điện khác nhau. Các yêu cầu này đảm bảo thiết bị hoạt động tin cậy, không gây sự cố ngắn mạch hoặc cháy nổ cho hệ thống khi thực hiện chức năng giải phóng dòng điện sét.
Mục 6: Quy trình thử nghiệm chung
Quy định các nguyên tắc, điều kiện môi trường tiêu chuẩn, sai số cho phép và phương pháp đo lường áp dụng chung cho tất cả các loại thử nghiệm đối với bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến, đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đo đạc.
Mục 7: Thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận
Thiết lập các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất và bàn giao thiết bị:
- Thử nghiệm thường xuyên (Routine tests): Được thực hiện bởi nhà sản xuất trên từng bộ chống sét được xuất xưởng để phát hiện và loại bỏ các sản phẩm có lỗi chế tạo.
- Thử nghiệm chấp nhận (Acceptance tests): Được thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng trên các mẫu thử ngẫu nhiên từ lô hàng để nghiệm thu chất lượng thiết bị trước khi đưa vào lắp đặt thực tế.
Mục 8: Thử nghiệm điển hình (Thử nghiệm thiết kế)
Quy định các thử nghiệm chuyên sâu nhằm phê duyệt thiết kế mới hoặc khi có thay đổi lớn về công nghệ, nguyên vật liệu chế tạo. Thử nghiệm điển hình (Type tests) bao gồm các bài kiểm tra khắc nghiệt về khả năng chịu đựng dòng điện xung, độ bền nhiệt, đặc tính phóng điện và các thử nghiệm môi trường dài hạn nhằm chứng minh thiết bị đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn cao nhất của TCVN 8097-1:2010.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Surge arresters - Part 1: Non-linear resistor type gapped surge arresters for a.c. systems
Lời nói đầu
TCVN 8097-1: 2010 thay thế TCVN 5717:1993;
TCVN 8097-1: 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60099-1:1999;
TCVN 8097-1: 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘ CHỐNG SÉT - PHẦN 1: BỘ CHỐNG SÉT CÓ KHE HỞ KIỂU ĐIỆN TRỞ PHI TUYẾN DÙNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Surge arresters - Part 1: Non-linear resistor type gapped surge arresters for a.c. systems
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị bảo vệ chống đột biến được thiết kế để hoạt động lặp lại nhằm hạn chế đột biến điện áp trên mạch điện xoay chiều và để ngắt dòng điện bị dẫn. Cụ thể, tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ chống sét có một hoặc nhiều khe hở phóng điện nối tiếp với một hoặc nhiều điện trở phi tuyến.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
TCVN 6099 (IEC 60060), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao
IEC 60071-2: 1976, Insulation co-ordination - Part 2: Application guide (Phối hợp cách điện - Phần 2: Hướng dẫn áp dụng)
IEC 60099-3:1990, Surge arresters - Part 3: Artificial pollution testing of surge arresters (Bộ chống sét - Phần 3: Thử nghiệm nhiễm bẩn nhân tạo cho bộ chống sét)
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa dưới đây:
2.1. Bộ chống sét* (surge arrester)
Thiết bị được thiết kế để bảo vệ thiết bị điện khỏi điện áp quá độ cao và để giới hạn thời gian và thường là độ lớn của dòng điện bị dẫn. Thuật ngữ “bộ chống sét” bao gồm cả khe hở nối tiếp bất kỳ ở bên ngoài mà khe hở này là thiết yếu đối với hoạt động của thiết bị nếu được lắp đặt để vận hành, cho dù có được cung cấp hoặc không được cung cấp như một bộ phận không thể tách rời của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Bộ chống sét thường được nối giữa dây dẫn điện của lưới điện và đất nhưng một số trường hợp có thể được nối qua cuộn dây của thiết bị hoặc giữa các dây dẫn điện.
2.2. Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến (non-linear resistor type gapped arrester)
Bộ chống sét có một hoặc nhiều khe hở phóng điện nối nối tiếp với một hoặc nhiều điện trở phi tuyến.
2.3. Khe hở nối tiếp của bộ chống sét (series gap of an arrester)
Khe hở hoặc các khe hở có chủ ý, nằm giữa các điện cực, nối tiếp với điện trở hoặc các điện trở phi tuyến nối tiếp của bộ chống sét.
2.4. Điện trở phi tuyến nối tiếp của bộ chống sét (non-linear series resistor of an arrester)
Bộ phận của bộ chống sét, nhờ có đặc tính điện áp - dòng điện phi tuyến mà hoạt động như một điện trở thấp để cho dòng phóng điện lớn chạy qua nhằm hạn chế điện áp đặt lên các đầu nối của bộ chống sét, và hoạt đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8071:2009 về công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 46:1984 về chống sét cho các công trình xây dựng - tiêu chuẩn thiết kế - thi công
- 3TCVN 10250:2013 về Cáp sợi quang – Cáp quang treo kết hợp dây chống sét (OPGW) dọc theo đường dây điện lực – Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-4:2013 (IEC 62305-4:2005) về Bảo vệ chống sét - Phần 4: Hệ thống điện và điện tử bên trong các kết cấu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6071:2013 về sét để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8071:2009 về công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 46:1984 về chống sét cho các công trình xây dựng - tiêu chuẩn thiết kế - thi công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-2:2007 (IEC 60060-2:1994, With Amendment 1:1996) về kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 2: Hệ thống đo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
- 5TCVN 10250:2013 về Cáp sợi quang – Cáp quang treo kết hợp dây chống sét (OPGW) dọc theo đường dây điện lực – Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-3:2007 (IEC 60060-3 : 2006) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 3: Định nghĩa và yêu cầu đối với thử nghiệm tại hiện trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-4:2013 (IEC 62305-4:2005) về Bảo vệ chống sét - Phần 4: Hệ thống điện và điện tử bên trong các kết cấu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6071:2013 về sét để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8097-1:2010 (IEC 60099-1 : 1999) về Bộ chống sét - Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều
- Số hiệu: TCVN8097-1:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
