Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-521 : 2002) là một phần quan trọng trong bộ Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Văn bản này tập trung hệ thống hóa, chuẩn hóa các thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp. Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong tài liệu gốc, tiêu chuẩn này vẫn đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật pháp lý nền tảng cho các hoạt động nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm và thương mại hóa các thiết bị điện tử bán dẫn tại Việt Nam.
Hệ thống hóa các thuật ngữ chung dùng cho linh kiện bán dẫn (Mục 521-05)
Trong cấu trúc của tiêu chuẩn, Mục 521-05 đưa ra các định nghĩa nền tảng về các bộ phận, phần tử cấu thành nên một linh kiện bán dẫn hoàn chỉnh. Các định nghĩa cốt lõi bao gồm:
- Cực/Điện cực (Electrode): Được định nghĩa là phần tử dẫn có tiếp xúc điện với chất bán dẫn, thực hiện một hoặc nhiều chức năng quan trọng như phát hoặc thu các electron hoặc lỗ trống, hoặc khống chế sự dịch chuyển của các hạt mang điện này trong cấu trúc linh kiện.
- Đầu nối/Chân ra (Terminal): Là phần tử dẫn được thiết kế chuyên biệt để thực hiện việc đấu nối cơ học và điện học với các mạch điện hoặc thiết bị bên ngoài.
- Lát bán dẫn/Chip (Chip/Die): Là phần riêng rẽ hoặc toàn bộ lát bán dẫn được thiết kế, chế tạo để thực hiện một hoặc nhiều chức năng xác định của linh kiện bán dẫn.
- Bộ tản nhiệt (Heat sink): Là phần tử có thể tách rời hoặc được chế tạo liền với vỏ linh kiện, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và gia tăng khả năng tiêu tán nhiệt lượng sinh ra bên trong vỏ trong quá trình hoạt động.
- Phần tử ký sinh (Parasitic element): Được xác định là phần tử mạch điện không mong muốn, xuất hiện một cách không tránh khỏi bên cạnh một hoặc nhiều phần tử mạch mong muốn khác trong cấu trúc vật lý của linh kiện.
Thuật ngữ chuyên biệt cho mạch tích hợp digital (Mục 521-11)
Đối với mảng mạch tích hợp kỹ thuật số, tiêu chuẩn làm rõ khái niệm cơ bản về lưu trữ dữ liệu:
- Phần tử nhớ/Tế bào nhớ (Memory cell): Được định nghĩa là phần chia nhỏ nhất của một bộ nhớ, trong đó một đơn vị dữ liệu (như bit) được hoặc có thể được thực hiện các thao tác nhập vào, lưu giữ hoặc lấy ra (đọc/ghi dữ liệu).
Cấu trúc phân loại toàn diện của Tiêu chuẩn TCVN 8095-521:2009
Tiêu chuẩn được xây dựng theo một hệ thống logic chặt chẽ, đi từ các nguyên lý lý thuyết cơ bản đến các ứng dụng linh kiện và mạch tích hợp cụ thể thông qua các mục sau:
- Mục 521-01 - Giới thiệu về vật lý nguyên tử: Cung cấp các thuật ngữ nền tảng về cấu trúc nguyên tử, năng lượng và các hạt cơ bản liên quan đến công nghệ bán dẫn.
- Mục 521-02 - Đặc tính của vật liệu bán dẫn: Định nghĩa các thông số vật lý, hóa học và điện học đặc trưng của các loại chất bán dẫn (như chất bán dẫn thuần, chất bán dẫn pha tạp loại p và loại n).
- Mục 521-03 - Xử lý vật liệu bán dẫn: Hệ thống các thuật ngữ về quy trình công nghệ chế tạo, xử lý bề mặt, khuếch tán, cấy ion và các phương pháp xử lý nhiệt đối với vật liệu bán dẫn.
- Mục 521-04 - Các loại linh kiện bán dẫn: Phân loại và định nghĩa tổng quan về các nhóm linh kiện bán dẫn khác nhau trên thị trường.
- Mục 521-05 - Thuật ngữ chung dùng cho linh kiện bán dẫn: Chuẩn hóa các khái niệm cấu tạo chung như điện cực, chip, vỏ bọc và các phần tử phụ trợ.
- Mục 521-06 - Thuật ngữ riêng dành cho điốt: Tập trung vào các loại điốt bán dẫn, điốt chỉnh lưu, điốt phát quang (LED), điốt ổn áp (Zener) và các đặc tính kỹ thuật liên quan.
- Mục 521-07 - Thuật ngữ riêng dành cho tranzito: Định nghĩa chi tiết về các loại tranzito lưỡng cực (BJT), tranzito hiệu ứng trường (FET, MOSFET) và các thông số vận hành của chúng.
- Mục 521-08 - Thuật ngữ riêng dành cho thyristor: Quy định thuật ngữ cho các linh kiện bán dẫn công suất lớn thuộc họ thyristor (như SCR, TRIAC, DIAC).
- Mục 521-09 - Thuật ngữ riêng dành cho linh kiện sử dụng hiệu ứng Hall và từ trở: Định nghĩa các linh kiện nhạy cảm với từ trường dựa trên hiệu ứng vật lý Hall và hiện tượng thay đổi điện trở do từ trường.
- Mục 521-10 - Thuật ngữ riêng dành cho mạch tích hợp: Hệ thống hóa các khái niệm về mạch tích hợp (IC), công nghệ đóng gói và tích hợp hệ thống.
- Mục 521-11 - Thuật ngữ riêng dành cho mạch tích hợp digital: Tập trung vào các mạch logic, bộ nhớ, vi xử lý và các cấu trúc mạch số chuyên dụng.
Tóm lại, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 là một tài liệu kỹ thuật đồng bộ, thiết lập ngôn ngữ chung thống nhất cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và các cơ quan quản lý trong việc tiếp cận, vận hành và phát triển công nghệ bán dẫn và mạch tích hợp tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 521: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ MẠCH TÍCH HỢP
International electrotechnical vocabulary - Part 521: Semiconductor devices and integrated circuits
Lời nói đầu
TCVN 8095-521 : 2009 thay thế TCVN 4273-86 và TCVN 4167-85;
TCVN 8095-521 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-521 : 2002;
TCVN 8095-521 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-521 : 2009 là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095.
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-212: 2009 (IEC 60050-212: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
2) TCVN 8095-436: 2009 (IEC 60050-436: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 436: Tụ điện công suất
3) TCVN 8095-461: 2009 (IEC 60050-461: 2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 461: Cáp điện
4) TCVN 8095-466: 2009 (IEC 60050-466: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 466: Đường dây trên không
5) TCVN 8095-471: 2009 (IEC 60050-471: 2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 471: Cái cách điện
6) TCVN 8095-521: 2009 (IEC 60050-521: 2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
7) TCVN 8095-845: 2009 (IEC 60050-845: 1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - CHƯƠNG 521: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ MẠCH TÍCH HỢP
International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 521: Semiconductor devices and integrated circuits
Tiêu chuẩn này nêu các thuật ngữ chung sử dụng trong các lĩnh vực công nghệ bán dẫn, thiết kế bán dẫn và dùng cho các loại chất bán dẫn.
Các thuật ngữ này nhất quán với các thuật ngữ được xây dựng trong các phần cụ thể khác của từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV).
TCVN 8095-151 (IEC 60050-151), Linh kiện điện và linh kiện từ.
Mục 521-01 - Giới thiệu về vật lý nguyên tử
521-01-01. Hệ thống không lượng tử hóa (của các hạt)
Hệ thống các hạt có năng lượng được giả thiết là có khả năng biến đổi một cách liên tục và trong hệ thống đó, số lượng các trạng thái vi mô được xác định bởi vị trí và vận tốc của các hạt ở một thời điểm cho trước vì thế là vô hạn.
521-01-02. Hệ thống lượng tử hóa (của các hạt)
Hệ thống các hạt mà năng lượng của chúng chỉ có các giá trị rời rạc.
521-01-03. Thống kê Maxwell-Boltzmann
Phân bố xác suất ở trạng thái vĩ mô của hệ thống các hạt không lượng tử hóa, được xác định bởi các giá trị trung bình của các tọa độ của vị trí, vận tốc hoặc năng lượng trong một thể tích rất nhỏ nhưng hữu hạn của hệ thống.
521-01-04. Hệ thức Boltzmann
Phương trình chỉ ra rằng ngoài hằng số thêm vào, entropy của hệ thống các hạt bằng với tích của logarit tự nhiên của xác suất trạng thái vĩ mô của hệ thống các hạt và hằng số Boltzmann.
521-01-05. Luật phân bố vận tốc Ma
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-2:2017 (IEC 60749-2:2002) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 2: Áp suất không khí thấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-3:2017 (IEC 60749-3:2017) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 3: Kiểm tra bên ngoài bằng mắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-4:2017 (IEC 60749-4:2017) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 4: Thử nghiệm nóng ẩm, không đổi, ứng suất tăng tốc cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-8:2017 (IEC 60749-8:2002) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 8: Gắn kín
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-10:2017 (IEC 60749-10:2002) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 10: Xóc cơ học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-14:2017 (IEC 60749-14:2003) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 14: Độ bền chắc của chân linh kiện (tính nguyên vẹn của chân)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-15:2017 (IEC 60749-15:2010) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 15: Khả năng chịu nhiệt độ hàn đối với các linh kiện lắp xuyên qua lỗ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-22:2017 (IEC 60749-22:2002) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 22: Độ bền của mối gắn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4167:1985 (ST SEV 1612 - 79) về Điện trở - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4273:1986 về Linh kiện bán dẫn - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-2:2017 (IEC 60749-2:2002) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 2: Áp suất không khí thấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-3:2017 (IEC 60749-3:2017) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 3: Kiểm tra bên ngoài bằng mắt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-4:2017 (IEC 60749-4:2017) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 4: Thử nghiệm nóng ẩm, không đổi, ứng suất tăng tốc cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-8:2017 (IEC 60749-8:2002) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 8: Gắn kín
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-10:2017 (IEC 60749-10:2002) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 10: Xóc cơ học
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-14:2017 (IEC 60749-14:2003) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 14: Độ bền chắc của chân linh kiện (tính nguyên vẹn của chân)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-15:2017 (IEC 60749-15:2010) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 15: Khả năng chịu nhiệt độ hàn đối với các linh kiện lắp xuyên qua lỗ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11344-22:2017 (IEC 60749-22:2002) về Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 22: Độ bền của mối gắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521 : 2002) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
- Số hiệu: TCVN8095-521:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
