Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2008 (ISO 15238:2003)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15238:2003, quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng cadimi trong than. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực phân tích nhiên liệu khoáng rắn, giúp kiểm soát hàm lượng kim loại nặng độc hại nhằm bảo vệ môi trường và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt trong quá trình khai thác, chế biến và sử dụng than.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Phương pháp này áp dụng cụ thể cho việc xác định tổng hàm lượng cadimi có trong các loại than đá, than nâu và các dạng nhiên liệu khoáng rắn khác.
- Giới hạn phát hiện và dải đo của phương pháp được thiết kế tối ưu để phù hợp với hàm lượng vết của cadimi thường xuất hiện trong tự nhiên của các mẫu than.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người thực hiện cần phải kết hợp và viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu than và chuẩn bị mẫu phân tích để đảm bảo tính đại diện cao nhất của mẫu thử nghiệm trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Các tiêu chuẩn xác định độ ẩm trong mẫu phân tích để phục vụ cho việc tính toán và quy đổi kết quả hàm lượng cadimi về trạng thái khô kiệt hoặc trạng thái phân tích tương ứng.
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa TCVN 7985:2008 và các tài liệu viện dẫn giúp loại bỏ tối đa các sai số hệ thống phát sinh trong quá trình chuẩn bị mẫu.
Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định tổng hàm lượng cadimi trong than bao gồm các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Tro hóa mẫu thử: Mẫu than được tiến hành tro hóa trong lò nung ở nhiệt độ được kiểm soát chặt chẽ để loại bỏ hoàn toàn các thành phần hữu cơ, chuyển hóa cadimi và các hợp chất vô cơ khác thành dạng tro ổn định.
- Hòa tan tro bằng axit: Phần tro thu được sau quá trình tro hóa được xử lý bằng hỗn hợp các axit mạnh (thường bao gồm axit flohydric, axit nitric và axit clohydric) để hòa tan hoàn toàn cadimi vào dung dịch, đảm bảo toàn bộ lượng cadimi có trong mẫu ban đầu được chuyển sang pha lỏng.
- Đo phổ hấp thụ nguyên tử: Hàm lượng cadimi trong dung dịch sau khi hòa tan được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (sử dụng lò graphit - GFAAS) hoặc phương pháp tương đương có độ nhạy cao, cho phép đo chính xác nồng độ cadimi ở mức cực thấp (vết).
Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Để đảm bảo độ chính xác cao của phép đo và tránh hiện tượng nhiễm bẩn mẫu từ môi trường hoặc dụng cụ thí nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất:
- Nước cất hoặc nước khử ion: Phải sử dụng nước có độ tinh khiết cao, hoàn toàn không chứa các vết kim loại nặng, đặc biệt là cadimi.
- Các axit tinh khiết phân tích: Axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl) và axit flohydric (HF) phải là loại chuyên dụng cho phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử để tránh làm tăng nồng độ nền của cadimi trong mẫu trắng.
- Dung dịch tiêu chuẩn cadimi: Quy trình chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn gốc và dung dịch làm việc từ cadimi kim loại tinh khiết hoặc muối cadimi có độ tinh khiết cao để thiết lập đường chuẩn chính xác cho thiết bị đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN − XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CADIMI TRONG THAN
Solid mineral fuels − Determination of total cadmium of coal
Lời nói đầu
TCVN 7985 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 15238 :2003.
TCVN 7985 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn − Than biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Cadimi xuất hiện tự nhiên trong than, là một nguyên tố có thể được giải phóng ra trong quá trình đốt than.
Lượng thu hồi có thể thu được bằng cách thực hiện chính xác theo quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này.
Phương pháp này cũng phù hợp đối với các nguyên tố khác, kể cả chì và asen, mặc dù sự lựa chọn nền có thể thay đổi.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN − XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CADIMI TRONG THAN
Solid mineral fuels − Determination of total cadmium of coal
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng cadimi trong than.
Quy trình này không dùng cho than tự cháy. Trước khi sử dụng với các loại mẫu than tự cháy, người sử dụng phải kiểm tra xác nhận phương pháp này.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 331 Coal – Determination of moisture in the analysis sample – Direct gravimetric method (Than – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích – Phương pháp khối lượng trực tiếp).
ISO 5068 Brown coals and lignites – Determination of moisture content – Indirect gravimetric method (Than nâu và linhit – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp khối lượng gián tiếp).
ISO 5069-2 Brown coals and lignites – Principles of sampling – Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và linhit – Nguyên tắc lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
ISO 13909-2 Hard coal and coke – Mechanical sampling – Part 2: Coal – Sampling from moving streams (Than đá và cốc − Lấy mẫu cơ học − Phần 2: Than – Lấy mẫu từ dòng vận chuyển).
Mẫu than đã được tro hóa, bằng cách hòa tan tro trong hỗn hợp axit clohydric, axit nitric và axit floric. Xác định lượng các dạng cadimi có mặt trong mẫu bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit.
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có quy định khác, chỉ dùng thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
4.1. Nước, phù hợp với loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.2. Dung dịch nước cường, Trộn một phần thể tích dung dịch axit nitric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,42), với 3 phần dung dịch axit clohydric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,19) và 1 phần nước.
4.3. Dung dịch axit clohydric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,15).
CẢNH BÁO Axit clohdric là thuốc thử cực mạnh phải cẩn thận khi tiếp xúc.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-1:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phần 1: Phương pháp khối lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-2:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo màu sau khi khử molypdophosphat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 255:2007 (ISO 609 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định cacbon và hydro - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 175:2015 (ISO 334:2013) về nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng - Phương pháp ESCHKA
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11152:2015 (ISO 11722:2013) về Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng cách làm khô trong nitơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11320:2016 (EN 1122:2001) về Chất dẻo - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp lắng ướt
- 1Quyết định 4227/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Nhiên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-1:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phần 1: Phương pháp khối lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-2:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo màu sau khi khử molypdophosphat
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 255:2007 (ISO 609 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định cacbon và hydro - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 175:2015 (ISO 334:2013) về nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng - Phương pháp ESCHKA
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11152:2015 (ISO 11722:2013) về Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng cách làm khô trong nitơ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11320:2016 (EN 1122:2001) về Chất dẻo - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp lắng ướt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2018 (ISO 15238:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cadimi tổng trong than
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2008 (ISO 15238 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng cadimi trong than
- Số hiệu: TCVN7985:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
