Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10498:2004. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp huỳnh quang cực tím để xác định hàm lượng sunfua dioxit (SO2) trong không khí xung quanh. Đây là phương pháp đo liên tục, tự động, có độ nhạy cao và được áp dụng rộng rãi trong các trạm quan trắc chất lượng không khí quốc gia và khu vực.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7726:2007:
Điều 1 - Phạm vi áp dụng
- Mục đích phương pháp: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp huỳnh quang cực tím liên tục để đo nồng độ sunfua dioxit (SO2) tồn tại trong không khí xung quanh.
- Dải đo áp dụng: Phương pháp này được thiết kế để xác định nồng độ SO2 trong khoảng từ 2 microgam trên mét khối (µg/m3) đến khoảng 2,6 miligam trên mét khối (mg/m3). Dải nồng độ này tương đương với khoảng 0,7 ppb đến 1 ppm theo thể tích (phần tỷ và phần triệu thể tích).
- Tính thực tiễn: Tiêu chuẩn phù hợp cho việc giám sát chất lượng không khí xung quanh tại các khu dân cư, khu công nghiệp, cũng như đánh giá mức độ ô nhiễm không khí do khí thải từ các hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch.
Điều 2 - Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng không khí và phương pháp hiệu chuẩn thiết bị đo khí.
- Các hướng dẫn về xác định đặc tính hiệu năng của phương pháp đo tự động (như ISO 9169).
- Các tài liệu hướng dẫn chuẩn bị hỗn hợp khí hiệu chuẩn bằng phương pháp động học hoặc phương pháp thể tích (như ISO 6349).
Điều 3 - Nguyên tắc đo
Phương pháp dựa trên nguyên lý đo cường độ bức xạ huỳnh quang phát ra từ các phân tử SO2 bị kích thích bởi bức xạ cực tím (UV). Quy trình vật lý diễn ra qua các bước cụ thể sau:
- Quá trình hấp thụ năng lượng: Mẫu không khí chứa SO2 được dẫn vào buồng phản ứng. Tại đây, các phân tử SO2 hấp thụ năng lượng từ nguồn ánh sáng cực tím có bước sóng chọn lọc trong khoảng từ 190 nm đến 230 nm. Quá trình này đưa phân tử SO2 từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích không bền vững.
- Quá trình phát xạ huỳnh quang: Khi các phân tử SO2 ở trạng thái kích thích trở lại trạng thái năng lượng cơ bản, chúng giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ huỳnh quang có bước sóng dài hơn, nằm trong khoảng từ 240 nm đến 420 nm.
- Đo lường tín hiệu: Cường độ của ánh sáng huỳnh quang phát ra tỷ lệ thuận với nồng độ của phân tử SO2 có trong buồng phản ứng. Một bộ phát hiện quang học (thường là ống nhân quang - PMT) được đặt vuông góc với nguồn sáng kích thích để thu nhận và chuyển đổi tín hiệu ánh sáng này thành tín hiệu điện năng để hiển thị kết quả đo.
Điều 4 - Thiết bị và dụng cụ
Để thực hiện phép đo theo phương pháp huỳnh quang cực tím, hệ thống thiết bị đo phải bao gồm các bộ phận cấu thành cơ bản sau:
- Hệ thống lấy mẫu khí: Gồm ống dẫn mẫu được làm bằng vật liệu trơ về mặt hóa học (như polytetrafluoroetylen - PTFE hoặc polyvinyliden florua - PVDF) để ngăn ngừa sự thất thoát SO2 do hiện tượng hấp phụ trên đường ống.
- Bộ lọc bụi hiệu năng cao: Được lắp đặt ở đầu vào của hệ thống để loại bỏ các hạt bụi lơ lửng trong không khí. Màng lọc thường được làm bằng vật liệu PTFE với kích thước lỗ lọc từ 1 µm đến 5 µm nhằm bảo vệ buồng phản ứng và hệ thống quang học không bị bám bẩn.
- Bộ loại trừ hydrocacbon (Hydrocarbon cutter): Đây là bộ phận cực kỳ quan trọng giúp loại bỏ các hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs) có trong không khí xung quanh. Các hydrocacbon này có khả năng phát huỳnh quang ở cùng dải bước sóng với SO2, do đó việc loại bỏ chúng giúp triệt tiêu sai số dương cho kết quả đo.
- Buồng phản ứng huỳnh quang: Được thiết kế tối ưu để hạn chế tối đa ánh sáng tán xạ từ nguồn sáng kích thích chiếu trực tiếp vào bộ phát hiện. Buồng phản ứng phải được duy trì ở nhiệt độ và áp suất ổn định.
- Nguồn sáng cực tím (UV): Thường sử dụng đèn chớp xenon hoặc đèn kẽm/cadmium có khả năng phát ra bức xạ ổn định ở dải bước sóng kích thích yêu cầu.
- Bộ lọc quang học (Filters): Gồm bộ lọc lối vào (để chọn lọc dải bước sóng kích thích SO2) và bộ lọc lối ra (để chỉ cho phép ánh sáng huỳnh quang của SO2 đi qua bộ phát hiện, loại bỏ các bước sóng gây nhiễu khác).
- Bộ phát hiện (Detector): Sử dụng ống nhân quang (PMT) có độ nhạy cao để chuyển đổi các photon huỳnh quang thu được thành tín hiệu điện tương ứng.
- Hệ thống kiểm soát lưu lượng và bơm hút: Đảm bảo duy trì một lưu lượng khí mẫu ổn định và liên tục đi qua buồng phản ứng trong suốt quá trình đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH – XÁC ĐỊNH SUNFUA DIOXIT – PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG CỰC TÍM
Ambient air – Determination of sulfur dioxide – Ultraviolet fluorescence method
Lời nói đầu
TCVN 7726 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 10498 : 2004.
TCVN 7726 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN / TC 146 “Chất lượng không khí” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH – XÁC ĐỊNH SUNFUA DIOXIT – PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG CỰC TÍM
Ambient air – Determination of sulfur dioxide – Ultraviolet fluorescence method
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp huỳnh quang cực tím sử dụng hệ thống phân tích tự động để lấy mẫu và xác định nồng độ sunfua dioxit (SO2) trong không khí xung quanh.
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định nồng độ khối lượng sunfua dioxit từ vài microgam đến vài miligam trên mét khối hoặc tính bằng nồng độ thể tích, từ vài microlit đến vài mililit trên mét khối.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 5968 (ISO 4219) Chất lượng không khí – Xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh – Thiết bị lấy mẫu.
TCVN 5971 (ISO 6767) Không khí xung quanh – Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit. Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin.
TCVN 6751 (ISO 9169) Chất lượng không khí – Định nghĩa và xác định đặc tính tính năng của phương pháp đo.
ISO 6142, Gas analysis – Preparation of calibration gas mixtures – Gravimetric method (Phân tích khí – Chuẩn bị hỗn hợp khí hiệu chuẩn – Phương pháp trọng lượng)
ISO 6144, Gas analysis – Preparation of calibration
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6137:1996 (ISO 6768 : 1985) về không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griss-Saltzman cải biên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5974:1995 (ISO 9835 : 1993) về Không khí xung quanh - Xác định chỉ số khói đen
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) về Không khí trong nhà - Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ - Este axit phosphoric
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) về Không khí trong nhà - Phần 33: Xác định các phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS)
- 1Quyết định 3131/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố 2 tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725 : 2007 và TCVN 7726 : 2007 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6751:2000 (ISO 9169 : 1994) về chất lượng không khí - xác định đặc tính tính năng của phương pháp đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6500:1999 (ISO 6879 : 1995) về chất lượng không khí - những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo chất lượng không khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6137:1996 (ISO 6768 : 1985) về không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griss-Saltzman cải biên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5974:1995 (ISO 9835 : 1993) về Không khí xung quanh - Xác định chỉ số khói đen
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) về Không khí trong nhà - Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ - Este axit phosphoric
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) về Không khí trong nhà - Phần 33: Xác định các phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- Số hiệu: TCVN7726:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
