Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-19:2016 (ISO 7240-19:2007) về Hệ thống báo cháy - Phần 19 quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn nghiệp vụ đối với việc thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp. Tiêu chuẩn này hướng tới việc đảm bảo tính sẵn sàng, độ tin cậy và hiệu quả truyền đạt thông tin của hệ thống âm thanh khi xảy ra sự cố cháy nổ hoặc các tình huống khẩn cấp khác trong công trình.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, thi công lắp đặt, nghiệm thu chạy thử, kiểm định và bảo dưỡng hệ thống âm thanh phục vụ mục đích khẩn cấp (s.s.e.p) cũng như thiết bị điều khiển và chỉ báo âm thanh liên quan (s.s.c.i.e). Tiêu chuẩn này cung cấp các biểu mẫu báo cáo chuẩn hóa và công thức tính toán kỹ thuật nhằm kiểm soát chất lượng hệ thống trong suốt vòng đời hoạt động.
Phân cấp mức độ truy cập hệ thống (Điều 14)
Hệ thống điều khiển và chỉ báo âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp (s.s.c.i.e) phải được thiết kế với các mức độ truy cập nghiêm ngặt nhằm bảo vệ tính toàn vẹn của hệ thống, tránh sự can thiệp trái phép từ những người không có thẩm quyền. Các yêu cầu tối thiểu bao gồm:
- Mức độ truy cập 1 và 2: Được phân tầng một cách chặt chẽ. Việc truy cập vào mức độ 2 và/hoặc mức độ 3 yêu cầu các quy trình đặc biệt như sử dụng khóa cơ, bàn phím nhập mã hóa bảo mật hoặc thẻ truy cập chuyên dụng.
- Mức độ truy cập 4: Đây là mức độ dành cho kỹ thuật viên chuyên trách hoặc nhà sản xuất để can thiệp sâu vào hệ thống. Việc truy cập yêu cầu sử dụng khóa cơ, các dụng cụ kỹ thuật chuyên dụng hoặc thiết bị lập trình bên ngoài.
- Chuyển tiếp mức độ truy cập: Sau khi đã truy cập thành công vào mức độ 2 hoặc 3, hệ thống cho phép vào mức độ 4 bằng các dụng cụ đơn giản (ví dụ như tuốc-nơ-vít) nếu nhà sản xuất công bố trong hồ sơ rằng các phần đó không cho phép người dùng thông thường tự bảo dưỡng, đồng thời việc kiểm soát truy cập sau đó sẽ do người quản lý vận hành thực hiện.
- Mức độ truy cập bổ sung: Cho phép thiết lập các mức độ truy cập trung gian (ví dụ 2A, 2B) giữa mức độ 2 và mức độ 3 để phân quyền chi tiết cho từng nhóm nhân sự đối với các chức năng điều khiển cụ thể.
Phương pháp tính toán nguồn cấp điện dự phòng (Phụ lục C)
Để đảm bảo hệ thống âm thanh khẩn cấp hoạt động liên tục ngay cả khi mất nguồn điện chính, tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp tính toán dung lượng ắc qui và cường độ dòng sạc:
- Dung lượng ắc qui (C20): Được xác định dựa trên tải cường độ dòng điện ở trạng thái tĩnh lặng (IQ - lấy giá trị trung bình bất lợi trong 24 giờ), tổng tải cường độ dòng điện ở trạng thái báo động (IA), thời gian cấp nguồn dự phòng tĩnh lặng (TQ, thường là 24 giờ), thời gian cấp nguồn dự phòng đầy tải (TA, thường là 0,5 giờ) và hệ số giảm tiêu hao dung lượng ắc qui (FC) khi xả trong nửa giờ. Công thức tính toán tích hợp thêm hệ số dự phòng 1,25 để bù đắp cho sự suy thoái tự nhiên của ắc qui theo thời gian. Trường hợp nhiệt độ môi trường nằm ngoài khoảng 15 °C đến 30 °C, phải điều chỉnh hệ số giảm tiêu hao theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Cường độ dòng sạc (IC): Bộ sạc phải có khả năng nạp đầy lại một ắc qui đã dùng hết (ắc qui đã giảm xuống điện thế vận hành thấp nhất) trong vòng 24 giờ. Sau khi sạc, ắc qui phải đủ khả năng duy trì hệ thống ở trạng thái tĩnh lặng trong 5 giờ và tiếp tục hoạt động đầy tải trong 30 phút tiếp theo.
- Tính toán nguồn cấp chính: Công suất nguồn cấp chính phải đáp ứng tổng cường độ dòng điện cần thiết để vừa duy trì hệ thống ở trạng thái tĩnh lặng, vừa thực hiện sạc ắc qui đồng thời, tính đến dòng điện lớn nhất của thiết bị và dòng điện của tất cả các phụ tải kết nối kèm theo.
Quy trình chạy thử và nghiệm thu hệ thống (Phụ lục D)
Công tác chạy thử hệ thống âm thanh khẩn cấp phải được ghi chép chi tiết vào Báo cáo chạy thử với các nội dung kiểm tra bắt buộc sau:
- Thời gian kích hoạt phát thanh trạng thái báo động bằng lời nói (tự động hoặc thủ công) khi nhận tín hiệu từ hệ thống phát hiện cháy/sự cố.
- Khả năng tự động tắt toàn bộ các chức năng không khẩn cấp khi hệ thống chuyển sang chế độ khẩn cấp tại vùng thông báo.
- Khả năng phát đồng thời các tín hiệu cảnh báo và thông báo đến một hoặc nhiều khu vực được chỉ định.
- Đánh giá độ rõ ràng, dễ hiểu của lời đọc phát ra từ hệ thống.
- Kiểm tra an ninh khu vực lắp đặt thiết bị, mức âm thanh nền tại microphone khẩn cấp (đo bằng dBA) và đảm bảo lối tiếp cận các bộ phận điều khiển không bị cản trở.
- Đánh giá rủi ro cháy nổ tại vị trí đặt thiết bị điều khiển và chỉ báo (s.s.c.i.e), đảm bảo không có nguồn cháy hoặc vật liệu dễ cháy xung quanh.
- Xác nhận việc vận hành thiết bị không gây cản trở đường thoát nạn của công trình; các chỉ báo trực quan phải dễ dàng quan sát được trong mọi điều kiện ánh sáng.
- Đo đạc và ghi nhận chiều cao lắp đặt thực tế của các bộ phận kiểm soát và chỉ báo.
- Kiểm tra dung lượng nguồn điện dự phòng, tính năng báo lỗi khi mất kết nối liên lạc giữa hệ thống phát hiện khẩn cấp và hệ thống âm thanh, cùng với việc chuẩn bị đầy đủ tài liệu hướng dẫn vận hành và khắc phục sự cố tại công trình.
Công tác kiểm định định kỳ hệ thống (Phụ lục E)
Hoạt động kiểm định định kỳ nhằm phát hiện sớm các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành thực tế. Báo cáo kiểm định tập trung vào các nội dung:
- Đảm bảo lối tiếp cận thiết bị điều khiển và chỉ báo (s.s.c.i.e) luôn thông thoáng, không bị che khuất.
- Xác minh việc bố trí và vận hành s.s.c.i.e không gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình sơ tán người khi có sự cố.
- Kiểm tra khả năng hiển thị rõ ràng của các đèn chỉ báo dưới ánh sáng môi trường thực tế.
- Đánh giá mức độ an toàn của vị trí đặt s.s.c.i.e đối với nhân viên vận hành và bản thân thiết bị trong tình huống khẩn cấp.
- Kiểm tra nghiêm ngặt việc loại trừ hoàn toàn các nguồn nhiệt, nguồn cháy và vật liệu dễ cháy xung quanh khu vực đặt thiết bị.
Công tác thử nghiệm định kỳ hệ thống (Phụ lục F)
Báo cáo thử nghiệm định kỳ được thiết kế để đánh giá hiệu năng kỹ thuật thực tế của hệ thống qua các thông số:
- Đo lường chính xác thời gian trễ (tính bằng giây) từ khi nhận tín hiệu báo cháy/sự cố đến khi hệ thống phát thanh lời nói khẩn cấp.
- Kiểm tra tính năng ngắt các nguồn âm thanh/chức năng không khẩn cấp khi có báo động.
- Thử nghiệm khả năng phát tin đồng thời tại nhiều phân vùng khác nhau.
- Đo đạc chỉ số độ rõ tiếng (speech intelligibility) của âm thanh thông báo.
- Kiểm tra mức độ chống xâm nhập trái phép tại các khu vực an ninh và đo lường mức âm thanh nền tại vị trí đặt microphone khẩn cấp.
- Đánh giá công suất thực tế của nguồn điện dự phòng và tính năng tự động cảnh báo lỗi khi đường truyền liên lạc giữa hệ thống báo cháy và hệ thống âm thanh bị gián đoạn.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được nêu rõ trong văn bản trích xuất, việc áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-19:2016 (ISO 7240-19:2007) trên thực tế sẽ tuân thủ theo các quyết định công bố tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ cũng như các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7240-19:2007
Fire detection and alarm systems - Part 19: Design, installation, commissioning and service of sound systems for emergency purposes
Lời nói đầu
TCVN 7568-19:2016 hoàn toàn tương đương ISO 7240-19:2007.
TCVN 7568-19:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21, Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7568 (ISO 7240), Hệ thống báo cháy bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Quy định chung và định nghĩa.
- Phần 2: Trung tâm báo cháy.
- Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng âm thanh.
- Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
- Phần 5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm.
- Phần 6: Đầu báo cháy khi cacbon monoxit dùng pin điện hóa.
- Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa.
- Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt.
- Phần 9: Đám cháy thử nghiệm cho các đầu báo cháy.
- Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu điểm.
- Phần 11: Hộp nút ấn báo cháy.
- Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học.
- Phần 13: Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ thống.
- Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà.
- Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến nhiệt.
- Phần 16: Thiết bị điều khiển và hiển thị của hệ thống âm thanh.
- Phần 17: Thiết bị cách ly ngắn mạch.
- Phần 18: Thiết bị vào/ra.
- Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp.
- Phần 20: Bộ phát hiện khói công nghệ hút.
- Phần 21: Thiết bị định tuyến.
- Phần 22: Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống.
- Phần 23: Thiết bị báo động qua thị giác.
ISO 7240, Fire detection and alarm systems (Hệ thống báo cháy) còn có phần sau:
- Part 24: Sound-system loudspeakers (Loa hệ thống âm thanh).
- Part 25: Components using radio transmission paths (Bộ phận sử dụng đường truyền radio)
- Part 27: Point-type fire detectors using a scattered-light, transmitted-light or ionization smoke sensor, an electrochemical-cell carbon-monoxide sensor and a heat sensor (Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc cảm biến khói ion hóa và cảm biến khí cac bon monoxit pin điện hóa và cảm biến nhiệt).
- Part 28: Fire protection control equipment (Thiết bị kiểm soát chữa cháy).
Lời giới thiệu
Một hệ thống âm thanh dùng cho các tình huống khẩn cấp (s.s.e.p) cảnh báo cho người sử dụng về mối nguy hiểm mà họ có thể cần phải sơ tán một cách an toàn và trật tự ra khỏi tòa nhà. Hệ thống đó có
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7278-1:2003 (ISO 7302 - 1 : 1995) về chất chữa cháy – chất tạo bọt chữa cháy - phần 1: yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7278-2:2003 (ISO 7203 - 2 : 1995) về chất chữa cháy – chất tạo bọt chữa cháy - phần 2: yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên bề mặt chất lỏng không hòa tan được với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 về phòng cháy chữa cháy-hệ thống Sprinkler tự động-yêu cầu thiết kế và lắp đặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7278-1:2003 (ISO 7302 - 1 : 1995) về chất chữa cháy – chất tạo bọt chữa cháy - phần 1: yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7278-2:2003 (ISO 7203 - 2 : 1995) về chất chữa cháy – chất tạo bọt chữa cháy - phần 2: yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên bề mặt chất lỏng không hòa tan được với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 về phòng cháy chữa cháy-hệ thống Sprinkler tự động-yêu cầu thiết kế và lắp đặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003) về Hệ thống báo cháy - Phần 2: Trung tâm báo cháy
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-4:2013 (ISO 7240-4:2003) về Hệ thống báo cháy - Phần 4: Thiết bị cấp nguồn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5:2003) về Hệ thống báo cháy - Phần 5: Đầu báo cháy kiểu điểm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-6:2013 (ISO 7240-6:2011) về Hệ thống báo cháy - Phần 6 : Đầu báo cháy khí cac bon monoxit dùng pin điện hóa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-1:2006 về hệ thống báo cháy - Phần 1: Quy định chung và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5500:1991 (ISO 8201 : 1987)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-23:2013 (IEC 60331-23:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 23: Quy trình và yêu cầu - Cáp điện dữ liệu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-3:2015 (ISO 7240-3:2010) về Hệ thống báo cháy - Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng âm thanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-7:2015 (ISO 7240-7:2011) về Hệ thống báo cháy - Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-9:2015 (ISO/TS 7240-9:2012) về Hệ thống báo cháy - Phần 9: Đám cháy thử nghiệm cho các đầu báo cháy
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-8:2015 (ISO 7240-8:2014) về Hệ thống báo cháy - Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-10:2015 (ISO 7240-10:2012) về Hệ thống báo cháy - Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu điểm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-11:2015 (ISO 7240-11:2011) về Hệ thống báo cháy - Phần 11: Hộp nút ấn báo cháy
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-12:2015 (ISO 7240-12:2014) về Hệ thống báo cháy - Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-13:2015 (ISO 7240-13:2005) về Hệ thống báo cháy - Phần 13: Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ thống
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-14:2015 (ISO 7240-14:2013) về Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-15:2015 (ISO 7240-15:2014) về Hệ thống báo cháy - Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến nhiệt
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-20:2016 (ISO 7240-20:2010) về Hệ thống báo cháy - Phần 20: Bộ phát hiện khói công nghệ hút
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-23:2016 (ISO 7240-23:2013) về Hệ thống báo cháy - Phần 23: Thiết bị báo động qua thị giác
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-22:2016 (ISO 7240-22:2007) về Hệ thống báo cháy - Phần 22: Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-21:2016 (ISO 7240-21:2005) về Hệ thống báo cháy - Phần 21: Thiết bị định tuyến
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-19:2016 (ISO 7240-19:2007) về Hệ thống báo cháy - Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp
- Số hiệu: TCVN7568-19:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
