Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10993-12:2021) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và mẫu chuẩn, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 210 Trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và hướng dẫn chi tiết về quy trình chuẩn bị mẫu thử và lựa chọn các vật liệu tham chiếu (mẫu chuẩn) phục vụ cho việc đánh giá tương thích sinh học của các trang thiết bị y tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thử nghiệm, đánh giá an toàn sinh học của trang thiết bị y tế, bao gồm các phòng thí nghiệm độc lập, nhà sản xuất trang thiết bị y tế và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các phương pháp chuẩn bị mẫu thử (như quá trình chiết xuất dịch thử) và việc lựa chọn, sử dụng các mẫu chuẩn âm tính, mẫu chuẩn dương tính trong các hệ thống thử nghiệm sinh học theo chuỗi tiêu chuẩn TCVN 7391 (ISO 10993).
Quy định chung về chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Tính đại diện của mẫu thử: Mẫu được lựa chọn để thử nghiệm sinh học phải đại diện cho trang thiết bị y tế hoàn chỉnh ở trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng lâm sàng hoặc phải được xử lý qua các bước tiệt trùng, đóng gói tương tự như quy trình sản xuất thực tế.
- Sự phù hợp của dung môi chiết: Việc lựa chọn dung môi chiết xuất phải dựa trên bản chất hóa học của vật liệu cấu thành trang thiết bị y tế và mục đích cụ thể của từng phép thử sinh học. Các dung môi thường được phân loại thành dung môi phân cực (như nước cất, nước muối sinh lý), dung môi không phân cực (như dầu thực vật) và dung môi phân cực trung bình.
- Kiểm soát nhiễm bẩn: Toàn bộ quá trình lấy mẫu, cắt mẫu và chuẩn bị dịch chiết phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng hoặc sạch sẽ tối đa để tránh sự lây nhiễm chéo từ môi trường hoặc từ các dụng cụ cắt, chứa mẫu, làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm sinh học.
Phương pháp và điều kiện chiết xuất mẫu thử
- Tỷ lệ diện tích bề mặt so với thể tích dung môi: Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn định lượng cụ thể về tỷ lệ giữa diện tích bề mặt của mẫu thử và thể tích dung môi chiết xuất (ví dụ: tỷ lệ 3 cm² / 1 mL đối với vật liệu có độ dày lớn hơn 0,5 mm hoặc 6 cm² / 1 mL đối với vật liệu có độ dày dưới 0,5 mm) nhằm đảm bảo nồng độ chất chiết xuất đủ lớn để phát hiện độc tính nếu có.
- Nhiệt độ và thời gian chiết xuất: Các điều kiện chiết xuất phải được thiết lập để mô phỏng hoặc thúc đẩy quá trình giải phóng các chất từ vật liệu mà không làm biến tính cấu trúc polymer hoặc phân hủy các thành phần của mẫu. Các chế độ chiết xuất tiêu chuẩn bao gồm: (37 ± 1) °C trong 72 giờ; (50 ± 2) °C trong 72 giờ; (70 ± 2) °C trong 24 giờ; hoặc (121 ± 2) °C trong 1 giờ.
- Đánh giá trạng thái dịch chiết: Ngay sau khi kết thúc quá trình chiết xuất và trước khi tiến hành thử nghiệm, dịch chiết phải được kiểm tra cảm quan về độ trong suốt, sự thay đổi màu sắc, sự xuất hiện của cặn lắng hoặc hiện tượng phân lớp để ghi nhận thông tin đầy đủ trong báo cáo thử nghiệm.
Yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu chuẩn (Vật liệu tham chiếu)
- Mẫu chuẩn dương tính (Positive control materials): Là các vật liệu đã được xác định rõ ràng về khả năng gây ra phản ứng sinh học hoặc độc tính ổn định trong một hệ thống thử nghiệm cụ thể. Mẫu chuẩn dương tính được sử dụng để kiểm tra tính nhạy cảm và độ tin cậy của quy trình thử nghiệm.
- Mẫu chuẩn âm tính (Negative control materials): Là các vật liệu không gây ra bất kỳ phản ứng sinh học hoặc độc tính nào khi tiếp xúc với hệ thống thử nghiệm. Mẫu chuẩn âm tính đóng vai trò làm nền so sánh để xác định xem các phản ứng quan sát được trên mẫu thử có thực sự do mẫu thử gây ra hay không.
- Yêu cầu về nguồn gốc và bảo quản: Các mẫu chuẩn phải có chứng nhận chất lượng từ các tổ chức có thẩm quyền, được định danh rõ ràng về đặc tính lý - hóa - sinh và phải được bảo quản trong các điều kiện nghiêm ngặt theo khuyến cáo của nhà sản xuất để tránh làm thay đổi đặc tính của chúng theo thời gian.
Xử lý các trường hợp đặc biệt trong chuẩn bị mẫu
- Trang thiết bị y tế đa thành phần: Đối với các thiết bị được cấu tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau, tiêu chuẩn cho phép tiến hành thử nghiệm riêng biệt từng thành phần vật liệu hoặc tiến hành chuẩn bị mẫu gộp theo tỷ lệ diện tích bề mặt hoặc khối lượng tương ứng của từng thành phần trong sản phẩm thực tế.
- Vật liệu siêu hấp thụ hoặc tự phân hủy: Đối với các vật liệu có khả năng hút nước mạnh hoặc tự tiêu trong cơ thể, quy trình chiết xuất cần được điều chỉnh đặc biệt (như tăng thể tích dung môi hoặc rút ngắn thời gian chiết) để đảm bảo không làm mất đi tính chất vật lý đặc thù của mẫu nhưng vẫn thu được dịch chiết đại diện.
Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7391-12:2007, tạo ra một hành lang kỹ thuật đồng bộ, cập nhật theo các tiêu chuẩn quốc tế mới nhất nhằm nâng cao năng lực thử nghiệm và kiểm soát chất lượng trang thiết bị y tế sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 12: CHUẨN BỊ MẪU VÀ MẪU CHUẨN
Biological evaluation of medical devices - Part 12: Sample preparation and reference materials
Lời nói đầu
TCVN 7391-12:2023 thay thế TCVN 7391-12:2007.
TCVN 7391-12:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 10993-12:2021.
TCVN 7391-12:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO 10993), Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7391-1:2023 (ISO 10993-1:2018), Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong phạm vi một quá trình quản lý rủi ro
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006), Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014), Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017), Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009), Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016), Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995), Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-9:2023 (ISO 10993-9:2019), Phần 9: Khung nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy tiềm ẩn
- TCVN 7391-10:2002 (ISO 10993-10:2007), Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2023 (ISO 10993-12:2021), Phần 12: Chuẩn bị mẫu và mẫu chuẩn
- TCVN 7391-13:2023 (ISO 10993-13:2010), Phần 13: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ trang thiết bị y tế polyme
- TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
- TCVN 7391-15:2023 (ISO 10993-15:2019), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017), Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy và ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002), Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2023 (ISO 10993-18:2020), Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật liệu trang thiết bị y tế trong phạm vi một quá trình quản lý rủi ro
- TCVN 7391-19:2023 (ISO/TS 10993-19:2020), Phần 19: Đặc trưng hóa-lý, hình thái cấu trúc và hình thái bề mặt của vật liệu
Bộ ISO 10993 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO/TS 10993-20:2006, Biological evaluation of medical devices - Part 20: Principles and methods for immunotoxicology testing of medical devices
- ISO/TR 10993-22:2017, Biological evaluation of medical devices - Part 22: Guidance on nanomaterials
- ISO/TR 10993-23:2021, Biological evaluation of medical devices - Part 23: Tests for irritation
- ISO/TR 10993-33:2015, Biological evaluation of medical devices - Part 33: Guidance on tests to evaluate genotoxicity - Supplement to ISO 10993-3
Lời giới thiệu
Điều quan trọng là các phương pháp chuẩn bị mẫu phải phù hợp cho cả phương pháp đánh giá sinh học và vật liệu được đánh giá. Mỗi phương pháp thử sinh học cần chọn vật liệu, dung môi và điều kiện chiết.
ĐÁ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 13485:2017 (ISO 13485:2016) về Trang thiết bị y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8023:2009 (ISO 14971:2007) về Trang thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8245:2009 (ISO GUIDE 35 : 2006) về mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê trong chứng nhận
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-10:2007 (ISO 10993-10:2002, With Amendment 1:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ gốm sứ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7962:2017 (ISO GUIDE 31:2015) về Mẫu chuẩn - Nội dung của giấy chứng nhận, nhãn và tài liệu kèm theo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8890:2017 (ISO GUIDE 30:2015) về Mẫu chuẩn - Thuật ngữ và định nghĩa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8891:2017 (ISO GUIDE 33:2015) về Mẫu chuẩn - Thực hành tốt trong sử dụng mẫu chuẩn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 13485:2017 (ISO 13485:2016) về Trang thiết bị y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 17034:2017 (ISO 17034:2016) về Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2023 (ISO 10993-1:2018) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong phạm vi một quá trình quản lý rủi ro
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-13:2023 (ISO 10993-13:2010) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 13: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ trang thiết bị y tế polyme
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2023 (ISO 10993-15:2019) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân huỷ và chất ngâm chiết
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-18:2023 (ISO 10993-18:2020 WITH AMENDMENT 1:2022) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật liệu trang thiết bị y tế trong phạm vi một quá trình quản lý rủi ro
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-19:2023 (ISO/TS 10993-19:2020) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 19: Đặc trưng hóa-lý, hình thái cấu trúc và hình thái bề mặt của vật liệu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2023 (ISO 10993-12:2021) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và mẫu chuẩn
- Số hiệu: TCVN7391-12:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
