Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-2:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6520-2:2013, quy định về việc phân loại các khuyết tật hình học ở kim loại đối với quá trình hàn áp lực. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn trong thực tế:
- Tiêu chuẩn này được áp dụng để lập danh mục và phân loại các khuyết tật hình học xuất hiện trong các mối hàn áp lực của vật liệu kim loại.
- Các loại khuyết tật được phân loại dựa trên dạng hình học và vị trí của chúng, không bao gồm các khuyết tật về mặt luyện kim hoặc cơ tính phát sinh trong quá trình hàn.
- Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở để thiết lập các hệ thống ký hiệu thống nhất, giúp các bên liên quan như nhà sản xuất, đơn vị kiểm tra và khách hàng dễ dàng trao đổi thông tin kỹ thuật một cách chính xác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu liên quan sau:
- Các tài liệu viện dẫn được nêu trong tiêu chuẩn là bắt buộc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Tiêu chuẩn có mối liên hệ chặt chẽ với TCVN 6115-1 (ISO 6520-1) về phân loại khuyết tật trong hàn nóng chảy để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về hàn và các quá trình liên quan.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này cung cấp các định nghĩa chuẩn xác nhằm tránh sự hiểu nhầm trong quá trình đánh giá chất lượng mối hàn áp lực:
- Khuyết tật (Imperfection): Được định nghĩa là bất kỳ sự sai lệch nào so với mối hàn lý tưởng về mặt hình học, kích thước hoặc cấu trúc liên kết.
- Khuyết tật không cho phép (Defect): Là khuyết tật có kích thước hoặc mức độ nghiêm trọng vượt quá giới hạn chấp nhận được quy định trong các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo hoặc các tài liệu kỹ thuật cụ thể, đòi hỏi phải tiến hành sửa chữa hoặc loại bỏ sản phẩm.
- Các thuật ngữ chuyên ngành khác liên quan đến các thông số hình học đặc trưng của mối hàn áp lực cũng được định nghĩa chi tiết để làm cơ sở đối chiếu thống nhất.
- Điều 4: Hệ thống phân loại và ký hiệu khuyết tật
Đây là nội dung cốt lõi đặt nền móng cho việc phân loại chi tiết các khuyết tật trong hàn áp lực:
- Hệ thống mã hóa bằng số: Tiêu chuẩn sử dụng một hệ thống ký hiệu bằng các chữ số (mã số) để định danh cho từng loại khuyết tật cụ thể. Hệ thống này giúp đơn giản hóa việc ghi chép, lưu trữ dữ liệu và báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn.
- Cấu trúc phân loại: Các khuyết tật được chia thành các nhóm chính dựa trên đặc điểm hình học chung, sau đó tiếp tục được chia nhỏ thành các phân nhóm và loại khuyết tật cụ thể với các mã số tương ứng để dễ dàng tra cứu.
- Nguyên tắc xác định: Việc xác định và phân loại khuyết tật phải dựa trên các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) hoặc kiểm tra phá hủy phù hợp, đối chiếu trực tiếp với các mô tả hình học được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - PHÂN LOẠI KHUYẾT TẬT HÌNH HỌC Ở KIM LOẠI - PHẦN 2: HÀN ÁP LỰC
Welding and allied processes - Classification of geometric impertections in metallic materials -Part 2: Welding with pressure
Lời nói đầu
TCVN 6115-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6520-2:2013 với các thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 6115-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6115 (ISO 6520) Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại bao gồm các phần sau:
- TCVN 6115-1:2015 (ISO 6520-1:2007) Phần 1: Hàn nóng chảy;
- TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-1:2013) Phần 2: Hàn áp lực.
HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - PHÂN LOẠI KHUYẾT TẬT HÌNH HỌC Ở KIM LOẠI - PHẦN 2: HÀN ÁP LỰC
Welding and allied processes - Classification of geometric imperfections in metallic materials - Part 2: Welding with pressure
Tiêu chuẩn này tập hợp và phân loại các khuyết tật trong các mối hàn được chế tạo bằng áp lực. Tiêu chuẩn quy định ký hiệu thống nhất và chỉ bao gồm kiểu, hình dạng và các kích thước của các khuyết tật khác nhau do quá trình hàn bằng áp lực gây ra. Tiêu chuẩn này không tính đến các sai lệch về luyện kim cũng như không bao gồm các khuyết tật được tạo ra bởi các nguyên công khác với nguyên công hàn, ví dụ, các ứng suất, tải trọng bổ sung hoặc các yếu tố về môi trường.
Thông tin liên quan đến hậu quả của các khuyết tật và sử dụng các cấu trúc đặc biệt cũng không được đưa ra vì thông tin này phụ thuộc vào các yêu cầu riêng của mối nối.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6115-1 (ISO 6520-1). Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 1: Hàn nóng chảy.
Các khuyết tật được phân loại thành sáu nhóm:
- P1 - Nứt;
- P2 - Rỗng;
- P3 - Ngậm tạp chất rắn;
- P4 - Không ngấu;
- P5 - Lỗi hình dạng;
- P6 - Các khuyết tật khác không thuộc các nhóm P1 đến P5.
Chữ "P" là chữ viết tắt cho hàn bằng áp lực.
Liên quan đến Bảng 1 cần phải lưu ý rằng
a) Cột 1 đưa ra số tham chiếu có ba chữ số để chỉ mỗi khuyết tật chính và số tham chiếu có bốn hoặc năm chữ số dùng cho các thuật ngữ trong mỗi nhóm;
b) Cột 2 và 3 đưa ra tên gọi của mỗi khuyết tật bằng tiếng Việt và tiếng Anh, Pháp và Đức;
c) Cột 4 đưa ra giải thích cho các khuyết tật;
d) Cột 5 đưa ra các hình minh họa để giải thích thêm.
Hệ thống đánh số phải theo hệ thống được sử dụng trong TCVN 6115-1 (ISO 6520-1).
Bảng A.1 đưa ra hướng dẫn về các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1 : 1998) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1 : 1998) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-2:2013) về Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 2: Hàn áp lực
- Số hiệu: TCVN6115-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
