Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2693:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2693:2007 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 93 – 06) quy định phương pháp xác định điểm chớp cháy của các sản phẩm dầu mỏ bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu sinh học lỏng, các chất lỏng có chứa các hạt rắn lơ lửng và các dung dịch khác nhằm đánh giá nguy cơ cháy nổ trong quá trình vận chuyển, tàng trữ và sử dụng.
Nội dung chi tiết các phần của tiêu chuẩn
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn nhiệt độ và các loại sản phẩm dầu mỏ phù hợp để áp dụng phương pháp thử nghiệm cốc kín Pensky-Martens.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan (như tiêu chuẩn ASTM) làm căn cứ đối chiếu và áp dụng đồng bộ.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích rõ ràng khái niệm về điểm chớp cháy trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn và các thông số kỹ thuật liên quan.
- Tóm tắt phương pháp: Mô tả nguyên lý gia nhiệt mẫu thử với tốc độ không đổi kết hợp khuấy đều, sau đó đưa nguồn lửa thử vào cốc ở những khoảng nhiệt độ quy định cho đến khi xảy ra hiện tượng chớp cháy.
- Phần thuôn dài
- Quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với bộ phận thuôn dài của thiết bị đo, đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác trong quá trình lắp ráp cơ khí.
- Hướng dẫn kiểm tra kích thước hình học và độ bền vật liệu của chi tiết này nhằm tránh các sai số vật lý ảnh hưởng đến khả năng truyền nhiệt và phân tán nhiệt lượng xung quanh cốc mẫu.
- Phần ghi riêng
- Quy định về quy trình ghi chép số liệu thực nghiệm, bao gồm việc ghi nhận nhiệt độ chớp cháy quan sát được và các yếu tố ảnh hưởng như áp suất khí quyển tại thời điểm thử nghiệm.
- Hướng dẫn phương pháp hiệu chỉnh kết quả đo theo áp suất khí quyển tiêu chuẩn (101,3 kPa) để đảm bảo tính khách quan và thống nhất giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Yêu cầu về việc lưu trữ thông tin thiết bị, người thực hiện và các điều kiện môi trường xung quanh trong biên bản thử nghiệm.
- Phần thân to
- Mô tả cấu tạo, kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với phần thân to (bộ phận chứa nguồn nhiệt và hệ thống truyền nhiệt) của thiết bị Pensky-Martens.
- Quy định về cơ chế kiểm soát tốc độ tăng nhiệt của thiết bị gia nhiệt, đảm bảo nhiệt lượng được cung cấp đều đặn và ổn định theo đúng quy trình kỹ thuật của phương pháp thử.
- Các biện pháp an toàn vận hành liên quan đến phần thân máy nhằm ngăn ngừa rủi ro quá nhiệt hoặc rò rỉ mẫu thử gây nguy hiểm cho kỹ thuật viên.
- Phần thân phình ra
- Quy định về thiết kế đặc thù của phần thân phình ra nhằm tối ưu hóa không gian chứa và lưu thông luồng khí, hơi dầu mỏ phát sinh trong quá trình gia nhiệt.
- Hướng dẫn bảo dưỡng, vệ sinh sạch sẽ bộ phận này sau mỗi lần thử nghiệm để tránh hiện tượng bám bẩn, đóng cặn làm ảnh hưởng đến độ chính xác của các lần đo tiếp theo.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định cấu tạo thiết bị và quy trình vận hành theo TCVN 2693:2007 giúp các cơ quan kiểm định, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu xác định chính xác điểm chớp cháy của sản phẩm. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để phân loại hàng hóa nguy hiểm, thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn tuyệt đối trong chuỗi cung ứng dầu mỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY BẰNG THIẾT BỊ THỬ CỐC KÍN PENSKY-MARTENS
Petroleum products – Test method for determination of flash point by Pensky-Martens closed cup tester
Lời nói đầu
TCVN 2693 : 2007 thay thế TCVN 2693 : 1995 (ASTM D 93 - 90).
TCVN 2693 : 2007 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 93 - 06 Standard Test Method for Flash Point by Pensky- Martens Closed Cup Tester với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 93 - 06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 2693 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng − Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp thử xác định điểm chớp cháy này là một phương pháp thử động lực học và phụ thuộc vào tốc độ tăng nhiệt độ xác định để kiểm soát độ chụm của phương pháp. Trong mọi trường hợp, tốc độ gia nhiệt nhanh có thể không cho kết quả chính xác, do bản chất dẫn nhiệt kém của của một số vật liệu thử. Để giúp việc dự đoán khả năng cháy của vật liệu, phương pháp thử ASTM D 3941 sử dụng tốc độ gia nhiệt chậm hơn. Điều này cho phép hơi trên bề mặt mẫu thử và bản thân mẫu thử được giữ ở cùng một nhiệt độ. Nếu tiêu chuẩn Yêu cầu kỹ thuật quy định phương pháp thử theo TCVN 2693 (ASTM D 93), thì không được đổi sang sử dụng phương pháp ASTM D 3941 nếu không có các số liệu tương ứng, hoặc phương pháp khác nếu không được sự thỏa thuận.
Giá trị xác định được của điểm chớp cháy phụ thuộc vào thiết kế của thiết bị thử, điều kiện sử dụng đối với thiết bị và quy trình thử. Vì vậy điểm chớp cháy chỉ có thể xác định trên cơ sở phương pháp thử tiêu chuẩn và không có mối tương quan nào được bảo đảm giữa các kết quả xác định theo các phương pháp thử khác nhau hoặc trên thiết bị thử khác với thiết bị đã quy định.
SẢN PHẨM DẦU MỎ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY BẰNG THIẾT BỊ THỬ CỐC KÍN PENSKY-MARTENS
Petroleum products – Test method for determination of flash point by Pensky-Martens closed cup tester
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm chớp cháy của các sản phẩm dầu mỏ trong khoảng nhiệt độ từ 40 oC đến 360 oC bằng thiết bị cốc kín Pensky-Martens tự động hoặc thủ công.
CHÚ THÍCH 1: Đối với điểm chớp cháy trên 250 oC, chưa xác định được độ chụm. Đối với các loại nhiên liệu cặn, chưa xác định độ chụm cho điểm chớp cháy trên 100 oC.
1.2. Quy trình A áp dụng cho các loại nhiên liệu chưng cất (điêzen, dầu hỏa, dầu đốt lò, nhiên liệu tuốc bin), các loại dầu bôi trơn mới, và các chất lỏng dầu mỏ đồng nhất khác không nằm trong phạm vi áp dụng của qui trình B.
1.3. Quy trình B áp dụng cho các loại dầu nhiên liệu cặn, cặn phân đoạn, các loại dầu bôi trơn đã qua sử dụng, các hỗn hợp dầu mỏ lỏng có lẫn tạp chất rắn, các chất lỏng dầu mỏ có xu hướng tạo màng bề mặt dưới các điều kiện thử nghiệm, hoặc các chất lỏng dầu mỏ có độ nhớt động học làm cho sự gia nhiệt không đồng đều dưới các điều kiện gia nhiệt và khuấy của qui trình A.
1.4. Có thể áp dụng các qui trình này để phát hiện sự nhiễm bẩn của các vật liệu cháy hoặc bay hơi vào các vật liệu không cháy, hoặc không bay hơi.
1.5. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
CHÚ THÍCH 2: Trong các phương pháp xác định điểm chớp cháy, nhiệt kế có thang đo theo độ C và thang đo theo độ F đã rất thông dụng trong nhiều thập kỷ qua. Tuy nhiên các vạch chia trên thang đo là không giống nhau. Nhiệt kế thang đo theo độ F có các vạch chia từng 5o, nên không thể đọc được 2 oC tương đương 3,6 oF. Vì vậ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02A) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2693:2007 (ASTM D 93 – 06) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens
- Số hiệu: TCVN2693:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
