Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13839:2023 về Cà phê và các sản phẩm cà phê - Xác định hàm lượng 16-O-methylcafestol trong cà phê rang - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được ban hành năm 2023, quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định hàm lượng hoạt chất 16-O-methylcafestol (16-OMC) trong cà phê rang. Đây là phương pháp phân tích quan trọng giúp đánh giá chất lượng, xác định nguồn gốc và phát hiện hành vi pha trộn giữa các chủng loại cà phê khác nhau trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến kiểm nghiệm, sản xuất và kinh doanh cà phê, bao gồm:
- Các phòng thử nghiệm, trung tâm kiểm định chất lượng thực phẩm và nông sản.
- Các doanh nghiệp chế biến, sản xuất, xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm cà phê rang.
- Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm đối với mặt hàng cà phê.
Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan về:
- Quy chuẩn kỹ thuật về lấy mẫu cà phê và sản phẩm cà phê để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
- Các tài liệu hướng dẫn vận hành và hiệu chuẩn thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho quá trình phân tích:
- Hàm lượng 16-O-methylcafestol (16-OMC): Là lượng chất 16-O-methylcafestol được xác định theo các bước tiến hành trong tiêu chuẩn này, biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) tính theo chất khô của mẫu cà phê rang.
- Cà phê rang: Là sản phẩm thu được từ quá trình gia nhiệt hạt cà phê xanh (cà phê nhân) ở nhiệt độ và thời gian thích hợp để làm xuất hiện các đặc tính hương vị đặc trưng.
Nguyên tắc của phương pháp phân tích (HPLC)
Phương pháp xác định hàm lượng 16-O-methylcafestol trong cà phê rang được thực hiện dựa trên nguyên tắc hóa lý nghiêm ngặt:
- Giải phóng hoạt chất: Mẫu cà phê rang sau khi được nghiền mịn sẽ trải qua quá trình xà phòng hóa bằng dung dịch kiềm để giải phóng hoàn toàn 16-O-methylcafestol từ dạng liên kết este sang dạng tự do.
- Chiết tách và làm sạch: Tiến hành chiết hợp chất tự do bằng dung môi hữu cơ thích hợp. Dịch chiết sau đó được làm sạch thông qua cột chiết pha rắn (SPE) hoặc các kỹ thuật lọc chuyên dụng nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ gây nhiễu đường nền sắc ký.
- Phân tách sắc ký: Dịch chiết đã làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo (RP-HPLC) với pha động được kiểm soát tốc độ dòng và tỷ lệ dung môi tối ưu.
- Phát hiện và định lượng: Sử dụng đầu dò tử ngoại (UV) hoặc đầu dò khối phổ (MS) để phát hiện tín hiệu của 16-O-methylcafestol ở bước sóng hấp thụ đặc trưng. Hàm lượng chất trong mẫu được tính toán dựa trên việc so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của mẫu thử với đường chuẩn được xây dựng từ chất chuẩn 16-O-methylcafestol tinh khiết.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13839:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp nâng cao năng lực kiểm nghiệm của các phòng thí nghiệm tại Việt Nam, đồng thời hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm soát chất lượng nông sản xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13839:2023
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG 16-O-METHYLCAFESTOL TRONG CÀ PHÊ RANG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Coffee and coffee products - Determination of 16-O-methylcafestol content in roasted coffee - Method using high-performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 13839:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo DIN 10779:2011-03 Untersuchung von Kaffee und Kaffee-Erzeugnissen - Bestimmung des Gehaltes an 16-O-Methylcafestol in Röstkaffee - HPLC-Verfahren;
TCVN 13839:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG 16-O-METHYLCAFESTOL TRONG CÀ PHÊ RANG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Coffee and coffee products - Determination of 16-O-methylcafestol content
in roasted coffee - Method using high-performance liquid chromatography (HPLC)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng 16-O-metylcafestol trong cà phê rang.
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trên cà phê rang có 16-O-metylcafestol từ 50 mg/kg đến 300 mg/kg.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
ISO 3310-1, Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm. Phần 1: Sàng thử nghiệm lưới kim loại)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Hàm lượng 16-O-metyIcafestol (16-O-metylcafestol content)
Hàm lượng chất xác định được theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng 16-O-metylcafestolđược biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg).
4 Nguyên tắc
Chất béo được chiết ra khỏi mẫu đã nghiền bằng tert-butyl metyl ete (tBME). Sau khi chiết, chất béo có trong cà phê được xà phòng hóa bằng cách đun hồi lưu dung dịch kali hydroxit trong etanol, sau đó chất không xà phòng hóa được tách bằng cách lắc với tBME.
Sau khi loại dung môi bằng chưng cất, hoà một lượng xác định diclorometan (5.4) vào phần cặn thu được. Dung dịch được làm nay hơi đến khô rồi cho một lượng xác định chất rửa giải vào cặn và kiểm tra bằng HPLC với detector UV ở bước sóng 220 nm.
Việc nhận biết các chất được thực hiện bằng cách so sánh thời gian lưu tương ứng của mẫu với thời gian lưu của chất chuẩn liên quan. Sau đó, tiến hành định lượng theo phương pháp chuẩn ngoại, sử dụng các diện tích pic.
5 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các loại thuốc thử loại phân tích. Nước được sử dụng phải phù hợp với loại 1 trong TCVN 4851 (ISO 3696).
5.1 Tert-butyl metyl ete (tBME), phù hợp với HPLC.
5.2 Axetonitril (C2H3N), phù hợp với HPLC.
5.3 Metanol (CH3OH), độ tinh khiết 96 %.
5.4 Diclorometan (CH2CI2), loại dùng cho phân tích.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9722:2013 ( ISO 20938:2008) về Cà phê hòa tan - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karl Pischer (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9722:2013 ( ISO 20938:2008) về Cà phê hòa tan - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karl Pischer (phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13839:2023 về Cà phê và các sản phẩm cà phê - Xác định hàm lượng 16-O-methylcafestol trong cà phê rang - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN13839:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
