Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13759:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng dicyandiamid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được ban hành nhằm thiết lập một phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa, chính xác để xác định hàm lượng hoạt chất dicyandiamid (DCD) trong các sản phẩm phân bón lưu thông trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích định lượng dicyandiamid - một chất ức chế quá trình nitrat hóa thường được bổ sung vào phân bón chứa nitơ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phân bón tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết phương pháp xác định hàm lượng dicyandiamid (DCD) trong các loại phân bón bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Phương pháp này đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập cao, đáp ứng các yêu cầu kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt của cơ quan quản lý.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng TCVN 13759:2023.
- Yêu cầu áp dụng các phiên bản mới nhất của các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu phân bón, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm để đảm bảo tính đồng bộ và pháp lý của kết quả phân tích.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Dicyandiamid có trong mẫu phân bón được hòa tan và chiết xuất hoàn toàn bằng nước hoặc hỗn hợp dung môi thích hợp.
- Dịch chiết sau khi được làm sạch và lọc qua màng lọc chuyên dụng sẽ được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo thích hợp, sử dụng pha động phù hợp và phát hiện bằng đầu dò tử ngoại (UV) ở bước sóng tối ưu cho dicyandiamid.
- Hàm lượng dicyandiamid được tính toán định lượng dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với đường chuẩn của chất chuẩn dicyandiamid tinh khiết.
- Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, dung môi (như methanol, acetonitrile, nước cất hai lần hoặc nước dùng cho HPLC) phải đạt độ tinh khiết phân tích hoặc cấp độ dùng cho sắc ký. Chất chuẩn dicyandiamid phải có độ tinh khiết xác định và được bảo quản đúng điều kiện quy định.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Hệ thống HPLC phải được trang bị đầu dò UV (hoặc đầu dò mảng điốt - DAD), bơm cao áp hoạt động ổn định, bộ phận tiêm mẫu (tự động hoặc bằng tay) và phần mềm xử lý dữ liệu sắc ký. Ngoài ra, cần trang bị đầy đủ các dụng cụ thủy tinh chuẩn xác, máy lắc, máy ly tâm và màng lọc mẫu có kích thước lỗ lọc phù hợp (thường là 0,45 micromet hoặc nhỏ hơn).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13759:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung vào hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân bón, làm căn cứ kỹ thuật tối cao cho việc kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt chất dicyandiamid trong phân bón tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DICYANDIAMID BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Fertilizers - Determination of dicyandiamide content by high peformance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 13759:2023 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DICYANDIAMID BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Fertilizers - Determination of dicyandiamide content by high peformance liquid chromatography (HPLC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng dicyandiamide (DCD) trong phân bón bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9486:2018 Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
Dicyandiamide trong phân bón được chiết bằng metanol, sau đỏ xác định bằng HPLC với cột tách pha đảo C18, detector UV ở bước sóng 215 nm.
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích dùng cho HPLC và nước cất hai lần phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện < 10 μS), sau đây gọi là nước.
4.1 Metanol (CH3OH), dùng cho HPLC.
4.2 Acetonitrile (CH3CN), dùng cho HPLC.
4.3 Dicyandiamide (C2H4N4), chất chuẩn có chứng nhận kỹ thuật.
4.4 Dung dịch chuẩn dicyandiamide 1 mg/mL
Dùng cân phân tích (5.1) cân 50 mg dicyandiamide (4.3) vào cốc dung tích 50 mL, thêm một lượng nhỏ dung dịch metanol (4.1) để hòa tan. Chuyển vào bình định mức dung tích 50 mL, thêm dung môi đến vạch định mức và lắc đều. Dung dịch được bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng trong 6 tháng.
4.5 Dung dịch chuẩn dicyandiamide 0,1 mg/mL
Dùng pipet hút chính xác 5 mL dung dịch chuẩn dicyandiamide (4.4) vào bình định mức dung tích 50 mL. Thêm dung dịch metanol (4.1) đến vạch định mức và lắc đều.
4.6 Dung dịch chuẩn làm việc dicyandiamide
Pha dãy dung dịch chuẩn làm việc của dicyandiamide trong dung dịch metanol (4.1).
Sử dụng sáu bình định mức dung tích 25 mL, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch chuẩn dicyandiamide 0,1 mg/mL (4.5) và dung dịch metanol (4.1) vừa đủ 25 mL, thu được dãy dung dịch chuẩn dicyandiamide (xem Bảng 1)
Tùy thuộc vào điều kiện trang thiết bị và hàm lượng nhóm dicyandiamide trong mẫu thử để xây dựng đường chuẩn sao cho phù hợp.
Bảng 1 - Dãy dung dịch chuẩn dicyandiamide nồng độ từ 10 μg/L đến 50 μg/L
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-3:2020 về Phân bón - Phần 3: Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-4:2020 về Phân bón - Phần 4: Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-5:2020 về Phân bón - Phần 5: Xác định hàm lượng nhóm auxin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13762:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng paclobutrazol bằng phương pháp sắc ký khí (GC)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-3:2020 về Phân bón - Phần 3: Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-4:2020 về Phân bón - Phần 4: Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-5:2020 về Phân bón - Phần 5: Xác định hàm lượng nhóm auxin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13762:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng paclobutrazol bằng phương pháp sắc ký khí (GC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13759:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng dicyandiamid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN13759:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
