Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-1:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 61439-1:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu chung cho các cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp. Tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa, điều kiện phục vụ, yêu cầu xây dựng, đặc tính kỹ thuật và yêu cầu kiểm chứng đối với các cụm lắp ráp nhằm đảm bảo an toàn vận hành và tính thống nhất trong thiết kế hệ thống điện hạ áp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 13724-1:2023 áp dụng cho các cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp (sau đây gọi tắt là cụm lắp ráp) có điện áp định mức không vượt quá 1000 V đối với điện xoay chiều hoặc 1500 V đối với điện một chiều. Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho các nhà sản xuất thiết bị điện, kỹ sư thiết kế hệ thống phân phối điện, các đơn vị thử nghiệm độc lập và các cơ quan giám sát chất lượng công trình điện tại Việt Nam.
Định nghĩa và phân loại các bộ phận cấu thành cụm lắp ráp
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về các thành phần vật lý và cơ học cấu tạo nên một cụm lắp ráp hoàn chỉnh, bao gồm:
- Phần dẫn trở kháng thấp: Là bộ phận được thiết kế để cho phép một vài mạch điện có thể kết nối tới tại các điểm riêng rẽ một cách an toàn và ổn định.
- Phần chức năng của cụm lắp ráp: Bao gồm tất cả các thành phần điện và cơ (kể cả thiết bị đóng cắt) góp phần vào việc thực hiện đầy đủ chức năng vận hành của hệ thống.
- Phần vận chuyển: Là một phần của cụm lắp ráp hoặc toàn bộ cụm lắp ráp được thiết kế hoàn toàn thích hợp để vận chuyển mà không cần phải tháo dỡ các chi tiết bên trong.
- Phần di động: Phần của cụm lắp ráp có khả năng di chuyển linh hoạt giữa các vị trí vận hành và vị trí ngắt kết nối đã được xác định trước.
- Vỏ bọc và các chi tiết che chắn: Bao gồm phần bên ngoài của vỏ cụm lắp ráp và phần được sử dụng để đóng các khoảng hở trong vỏ bọc bên ngoài, được thiết kế để giữ cố định chắc chắn bằng vít hoặc các chi tiết cơ khí tương tự.
- Vách ngăn cách: Phần của cụm lắp ráp có nhiệm vụ ngăn cách một ngăn chứa cụ thể khỏi các ngăn còn lại nhằm đảm bảo tính độc lập và an toàn khi xảy ra sự cố cục bộ.
Quy định về bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp và an toàn điện
Để bảo vệ an toàn cho người vận hành và ngăn ngừa các sự cố phóng điện, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về kết cấu bảo vệ:
- Phần cung cấp bảo vệ toàn diện: Thiết kế ngăn chặn hoàn toàn việc tiếp xúc trực tiếp với các phần mang điện nguy hiểm từ bất kỳ hướng tiếp cận thông thường nào.
- Phần ngăn ngừa tiếp xúc không chủ ý: Thiết kế nhằm ngăn chặn việc vô tình chạm vào các bộ phận nguy hiểm, tuy nhiên không ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp nếu có hành động cố ý hoặc có cân nhắc từ trước của người vận hành.
- Hộp bọc đầu nối: Phần bao bọc các đầu nối dây dẫn, cung cấp cấp độ bảo vệ xác định chống lại việc tiếp xúc với các phần mang điện bởi con người hoặc các vật thể lạ xâm nhập.
- Lỗ luồn cáp: Các lỗ hở được thiết kế chuyên biệt cho phép các cáp điện đi vào cụm lắp ráp một cách an toàn, đảm bảo không làm giảm cấp bảo vệ chung của vỏ bọc.
- Vỏ bảo vệ linh kiện: Phần của cụm lắp ráp được thiết kế đặc biệt để bao bọc các linh kiện điện bên trong, cung cấp cấp bảo vệ xác định chống lại các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài và ngăn ngừa tiếp xúc trực tiếp với các phần mang điện.
Phân định kỹ thuật về phần mang điện và phần dẫn điện
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật quan trọng liên quan đến trạng thái mang điện của các bộ phận trong hệ thống:
- Phần mang điện (live part): Là phần dẫn điện được thiết kế để mang dòng điện trong điều kiện vận hành bình thường. Bộ phận này bao gồm cả dây trung tính hoặc dây dẫn có đầu ra ở giữa, nhưng theo quy ước kỹ thuật không bao gồm dây PEN, dây PEM hoặc dây PEL.
- Phần mang điện nguy hiểm (hazardous live part): Là bất kỳ phần mang điện nào mà trong các điều kiện vận hành hoặc sự cố nhất định có thể gây ra hiện tượng điện giật nguy hiểm cho con người.
- Phần dẫn điện để hở (exposed-conductive-part) của cụm lắp ráp: Là phần dẫn điện của cụm lắp ráp mà người vận hành có thể chạm tới được. Trong điều kiện bình thường, bộ phận này không mang điện nhưng có thể trở nên mang điện nguy hiểm khi xảy ra sự cố hỏng lớp cách điện chính.
- Phần dẫn điện để hở của thiết bị: Định nghĩa tương tự áp dụng cho các thiết bị độc lập tích hợp trong cụm lắp ráp, có thể chạm tới được và chỉ mang điện khi có sự cố hỏng hóc cách điện chính.
Yêu cầu an toàn đối với các bộ phận tháo ra được
Đối với các bộ phận có thể tháo rời trong cụm lắp ráp, tiêu chuẩn yêu cầu bắt buộc phải trang bị các cơ cấu khóa liên động an toàn. Cụ thể, phần tháo ra được phải được lắp tích hợp với thiết bị chuyên dụng để đảm bảo chắc chắn rằng bộ phận này chỉ có thể được tháo ra hoặc lắp lại sau khi mạch điện chính của nó đã được cắt hoàn toàn khỏi tải, tránh nguy cơ phát sinh hồ quang điện gây nguy hiểm cho người và thiết bị.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-1:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các tiêu chuẩn thế hệ trước về cụm đóng cắt hạ áp. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế tạo và lắp đặt tủ điện hạ áp cần chủ động cập nhật các quy định kỹ thuật này để đảm bảo sản phẩm lưu thông trên thị trường tuân thủ đầy đủ pháp luật Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13724-1:2023
IEC 61439-1:2020
CỤM ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN HẠ ÁP - PHẦN 1: QUY TẮC CHUNG
Low-voltage switchgear and controlgear assemblies - Part 1: General rules
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
5 Đặc tính giao diện
6 Thông tin
7 Điều kiện vận hành
8 Các yêu cầu về kết cấu
9 Yêu cầu tính năng
10 Kiểm tra xác nhận thiết kế
11 Kiểm tra thường xuyên
Phụ lục A (quy định) - Tiết diện nhỏ nhất và lớn nhất của cáp đồng thích hợp để nối với các đầu nối dùng cho cáp bên ngoài (xem 8.8)
Phụ lục B (quy định) - Phương pháp tính tiết diện của dây bảo vệ liên quan đến các ứng suất nhiệt do dòng điện ngắn hạn
Phụ lục C (tham khảo) - Biểu mẫu thông tin của người sử dụng
Phụ lực D (tham khảo) - Kiểm tra xác nhận thiết kế
Phụ lục E (tham khảo) - Hệ số đa dạng danh định
Phụ lục F (quy định) - Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò
Phụ lục G (quy định) - Mối tương quan giữa điện áp danh nghĩa của hệ thống điện và điện áp chịu xung danh định của thiết bị
Phụ lục H (tham khảo) - Dòng điện làm việc và tổn hao công suất của cáp đồng
Phụ lục I (tham khảo) - Đương lượng nhiệt của dòng điện không liên tục
Phụ lục J (quy định) - Tương thích điện từ
Phụ lục K (quy định) - Dòng điện làm việc và tổn hao công suất của thanh đồng trần
Phụ lục L (tham khảo) - Hướng dẫn kiểm tra xác nhận độ tăng nhiệt
Phụ lục M (quy định) - Kiểm tra xác nhận khả năng chịu ngắn mạch của kết cấu thanh cái bằng cách so sánh với thiết kế tham chiếu thông qua tính toán
Phụ lục N (tham khảo) - Danh mục các lưu ý liên quan đến một số quốc gia
Th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 (IEC 60439-1: 2004) về Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Tủ điện được thử nghiệm điển hình và tủ điện được thử nghiệm điển hình từng phần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1 : 2007) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-202:2017 (IEC 62271-202:2014) về Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 202: Trạm biến áp lắp sẵn cao áp/hạ áp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-11:2009 (IEC 61000-4-11:2004) về tương thích điện từ (EMC) - phần 4-11: phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-5:2009 (IEC 61000-4-5:2005) về tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5 : Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 7 - 710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 (IEC 60439-1: 2004) về Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Tủ điện được thử nghiệm điển hình và tủ điện được thử nghiệm điển hình từng phần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-30:2007 (IEC 60068-2-30:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h+12h)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-11:2007 (IEC 60068-2-11:1981) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-53:2005 (IEC 60364-5-53 : 2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1 : 2007) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-1:2010 (IEC 60364-1:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010 (IEC 60364-5-51:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Quy tắc chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-52:2010 (IEC 60364-5-52:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-56:2011 (IEC 60364-5-56:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-56: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Dịch vụ an toàn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-6:2011 (IEC 60364-6:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 6: Kiểm tra xác nhận
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-43:2010 (ISO 60364-4-43:2008) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 4-43: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống quá dòng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-701:2011 (IEC 60364-7-701:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-715: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-714:2011 (IEC 60364-7-714:1996) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-714: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-715:2011 (IEC 60364-7-715:1999) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-715: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống lắp đặt dùng cho chiếu sáng bằng điện áp cực thấp
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-729:2011 (IEC 60364-7-729:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-729: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Lối đi dùng cho vận hành hoặc bảo dưỡng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-717:2011 (IEC 60364-7-717:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-717: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Các khối di động vận chuyển được
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 (IEC 60085 : 2007) về Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-2:2009 (IEC 60947-2 : 2009) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômát
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-4-1:2009 (IEC 60947-4-1 : 2002) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ - Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-2:2015 (IEC 61000-4-2:2008) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-3:2015 (IEC 61000-4-3:2010) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-8:2015 (IEC 61000-4-8:2009) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với từ trường tần số công nghiệp
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-42:2015 (IEC 60364-4-42:2010) về Hệ thống lắp đặt điện áp - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-54:2015 (IEC 60364-5-54:2011) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2015 (IEC 60364-5-55:2012) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-202:2017 (IEC 62271-202:2014) về Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 202: Trạm biến áp lắp sẵn cao áp/hạ áp
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12005-3:2017 (ISO 4628-3:2016) về Sơn và vec ni – Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 3: Đánh giá độ gỉ
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-2-11:2013 (IEC 60695-2-11:2000) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn chỉnh
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2019 (IEC 60364-7-712:2017) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-6-1:2019 (IEC 61000-6-1:2016) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016) về An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8092:2021 (ISO 7010:2019) về Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn đã đăng ký
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-2:2023 (IEC 61439-2:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Cụm đóng cắt và điều khiển nguồn điện lực
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-5:2023 (IEC 61439-5:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 5: Cụm lắp ráp dùng cho mạng phân phối trong lưới điện công cộng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
- Số hiệu: TCVN13724-1:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
