Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-2:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 2: Giống tằm được ban hành năm 2022 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, phối hợp cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy tắc, trình tự và phương pháp kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước nhằm đánh giá chính xác năng suất, chất lượng và các đặc tính sinh học của các giống tằm trước khi đưa vào sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục, chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp đánh giá trong quá trình khảo nghiệm, kiểm định các giống tằm dâu (Bombyx mori L.), bao gồm cả giống tằm lưỡng hệ và giống tằm đa hệ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi; các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm, kiểm định giống tằm; các cơ sở nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu giống tằm tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với việc khảo nghiệm (đánh giá giống mới) và kiểm định (đánh giá lại chất lượng giống đang sản xuất).
- Tiêu chuẩn tập trung vào giống tằm dâu, không áp dụng cho các loài tằm hoang dã khác trừ khi có quy định riêng biệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để thực hiện quy trình. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Các tài liệu liên quan bao gồm các tiêu chuẩn về kiểm dịch động vật, quy trình nuôi tằm dâu và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trứng tằm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn ngành dâu tằm tơ:
- Khảo nghiệm giống tằm: Là quá trình theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu sinh học, năng suất và chất lượng của giống tằm mới trong điều kiện sản xuất cụ thể nhằm xác định tính ưu việt và khả năng thích nghi của giống.
- Kiểm định giống tằm: Là việc kiểm tra, đánh giá lại các chỉ tiêu chất lượng của giống tằm đang được sản xuất, kinh doanh so với tiêu chuẩn công bố hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Giống tằm lưỡng hệ: Giống tằm có nguồn gốc từ vùng ôn đới, mỗi năm chỉ phát sinh hai thế hệ trong tự nhiên, có chất lượng tơ kén cao nhưng đòi hỏi điều kiện chăm sóc nghiêm ngặt.
- Giống tằm đa hệ: Giống tằm có nguồn gốc nhiệt đới, phát sinh nhiều thế hệ trong năm, có khả năng chống chịu bệnh tốt nhưng chất lượng tơ kén thường thấp hơn giống lưỡng hệ.
- Mẫu khảo nghiệm: Lượng trứng tằm hoặc tằm con được lấy theo phương pháp quy định để đưa vào thử nghiệm.
Điều 4: Quy định chung về khảo nghiệm và kiểm định
Để đảm bảo tính khách quan, chính xác và khoa học, quá trình khảo nghiệm và kiểm định phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị: Nhà nuôi tằm khảo nghiệm phải đảm bảo cách ly, kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm và thông thoáng. Trang thiết bị dụng cụ nuôi tằm, sát trùng, cân đo phải được hiệu chuẩn định kỳ.
- Yêu cầu về nguồn nhân lực: Kỹ thuật viên thực hiện khảo nghiệm, kiểm định phải có trình độ chuyên môn về chăn nuôi dâu tằm, được đào tạo về quy trình kỹ thuật khảo nghiệm giống.
- Yêu cầu về mẫu giống: Mẫu giống tằm đưa vào khảo nghiệm phải có nguồn gốc rõ ràng, không mang mầm bệnh nguy hiểm (đặc biệt là bệnh tằm gai - Pebrine) và phải được lấy mẫu ngẫu nhiên theo đúng quy định lấy mẫu.
- Điều kiện môi trường nuôi: Quá trình nuôi khảo nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện đồng đều về nguồn thức ăn (lá dâu), chế độ chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh để đảm bảo kết quả đánh giá phản ánh đúng tiềm năng di truyền của giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-2:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho các quy trình khảo nghiệm giống tằm trước đây và là căn cứ pháp lý cao nhất để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận giống tằm mới tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH GIỐNG VẬT NUÔI -
PHẦN 2: GIỐNG TẰM
Testing and appraisal procedures for animal breed - Part 2: Silkworm
Lời nói đầu
TCVN 13474-2:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tong cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13474 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi gồm các phần sau đây:
- TCVN 13474-1:2022, Phần 1: Giống gia cầm;
- TCVN 13474-2:2022, Phần 2: Giống tằm.
QUY TRÌNH KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH GIỐNG VẬT NUÔI -
PHẦN 2: GIỐNG TẰM
Testing and appraisal procedures for animal breed - Part 2: Silkworm
Tiêu chuẩn này quy định về khảo nghiệm, kiểm định giống tằm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Khảo nghiệm (testing)
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định đối với giống tằm mới nhập khẩu lần đầu hoặc giống tằm mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của giống tằm đó
2.2
Kiểm định (appraisal)
Việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của giống tằm sau khi đưa ra sản xuất
2.3
Ổ trứng (egg laying)
Số lượng trứng của một con ngài cái đẻ ra
2.4
Vòng trứng (egg card)
Đơn vị đo lượng trứng tằm, một vòng tương đương 20 ổ trứng
2.5
Trứng nở hữu hiệu (effective hatching eggs)
Trứng nở trong thời gian từ 7 h đến 9 h đối với tằm đa hệ và từ 8 h đến 10 h đối với tằm lưỡng hệ trong ngày nở đầu tiên
2.6
Tỷ lệ trứng nở hữu hiệu (percentage of effective hatching eggs)
Tỷ lệ giữa số trứng nở hữu hiệu so với tổng số trứng được thụ tinh có trong một ổ
2.7
Tỷ lệ tằm sống (survival rate of silkworm)
Tỷ lệ giữa số kén thu được so với số tằm nuôi sau khi đã trừ đi số tằm giảm không liên quan đến sức sống
2.8
Tỷ lệ nhộng sống (survival rate of pupae)
Tỷ lệ giữa số kén có nhộng sống so với tổng số kén thu được
2.9
Năng suất kén trên ổ (hoặc vòng) [cocoon yield per egg laying (or per egg card)]
Khối lượng kén thu được của một ổ trứng (hoặc vòng trứng) trong một lứa nuôi
2.10
Khối lượng toàn kén (full cocoon weight)
Khối lượng của một con kén bao gồm cả vỏ kén và nhộng bên trong
2.11
Khối lượng vỏ kén (weight of cocoon shell)
Khối lượng vỏ của một con kén sau khi bỏ nhộng và xác tằm
2.12
Tỷ lệ vỏ kén (cocoon shell ratio)
Tỷ lệ giữa khối lượng vỏ kén so với khối lượng toàn kén
2.13
Chiều dài tơ đơn (filament length of cocoon)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8683-1:2011 về giống vi sinh vật thú y - phần 1: quy trình giữ giống vi rút dịch tả lợn qua thỏ, chủng C
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8283:2009 về giống vật nuôi – Thuật ngữ di truyền và công tác chọn giống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13585-3:2022 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 3: Giống cá chiên, cá chạch sông, cá anh vũ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-74:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định tằm giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8683-1:2011 về giống vi sinh vật thú y - phần 1: quy trình giữ giống vi rút dịch tả lợn qua thỏ, chủng C
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8283:2009 về giống vật nuôi – Thuật ngữ di truyền và công tác chọn giống
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3245:1979 về Bệnh tằm gai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10737:2015 về Trứng tằm giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13585-3:2022 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 3: Giống cá chiên, cá chạch sông, cá anh vũ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-2:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 2: Giống tằm
- Số hiệu: TCVN13474-2:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
