Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-6:2020 về Phân bón - Phần 6: Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm quy định phương pháp thử nghiệm đồng bộ và chính xác để xác định hàm lượng chất điều hòa sinh trưởng nhóm gibberellin trong các sản phẩm phân bón.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhóm gibberellin (chủ yếu là Gibberellic acid - GA3) trong các loại phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón hỗn hợp bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý chất lượng, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón nhằm kiểm soát hàm lượng hoạt chất sinh học theo đúng công bố hợp quy.
Nguyên lý hoạt động của phương pháp thử nghiệm
Phương pháp dựa trên nguyên lý chiết tách nhóm gibberellin ra khỏi nền mẫu phân bón bằng dung môi thích hợp. Dịch chiết sau khi được làm sạch và lọc qua màng lọc chuyên dụng sẽ được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách các cấu tử được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (C18) và được phát hiện bằng detector quang phổ tử ngoại (UV) ở bước sóng hấp thụ đặc trưng. Hàm lượng hoạt chất được tính toán định lượng dựa trên việc so sánh diện tích hoặc chiều cao pic của mẫu thử với đường chuẩn của chất chuẩn tinh khiết.
Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Chất chuẩn: Sử dụng chất chuẩn Gibberellic acid (GA3) có độ tinh khiết tối thiểu đạt 95% hoặc cấp độ chuẩn phân tích.
- Hóa chất và dung môi: Methanol và Acetonitrile đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade); nước cất siêu sạch hoặc nước khử ion; các acid như Acid phosphoric hoặc Acid formic để điều chỉnh pH của pha động.
- Thiết bị phân tích chính: Hệ thống máy HPLC được trang bị bơm cao áp, bộ phận tiêm mẫu (tự động hoặc bằng tay), detector tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diod (DAD), cột sắc ký pha đảo C18 (kích thước hạt 5 µm hoặc tương đương).
- Thiết bị phụ trợ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, máy lắc siêu âm, máy ly tâm tốc độ cao, bộ lọc màng có kích thước lỗ lọc 0,22 µm hoặc 0,45 µm để xử lý mẫu trước khi bơm vào máy.
Quy trình tiến hành xác định hàm lượng gibberellin
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Tiến hành cân và hòa tan chất chuẩn GA3 trong dung môi phù hợp để xây dựng dãy dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ kế tiếp nhau, phục vụ cho việc lập đường chuẩn tuyến tính.
- Xử lý và chiết xuất mẫu thử: Cân chính xác một lượng mẫu phân bón đã được đồng nhất hóa. Thêm dung môi chiết thích hợp, thực hiện quá trình lắc cơ học hoặc xử lý bằng bể siêu âm để giải phóng hoàn toàn hoạt chất gibberellin khỏi liên kết với các thành phần khác trong phân bón. Tiến hành ly tâm hoặc lọc lấy phần dịch trong suốt.
- Vận hành hệ thống HPLC: Thiết lập các thông số tối ưu cho hệ thống sắc ký bao gồm tốc độ dòng pha động, nhiệt độ cột, bước sóng phát hiện (thường cài đặt từ 206 nm đến 210 nm). Tiến hành bơm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào hệ thống để ghi nhận sắc ký đồ.
Tính toán kết quả và độ tin cậy của phép thử
- Công thức tính toán: Hàm lượng nhóm gibberellin trong mẫu phân bón được tính toán tự động hoặc thủ công dựa trên phương trình hồi quy tuyến tính của đường chuẩn, có tính đến các hệ số pha loãng và khối lượng mẫu cân ban đầu.
- Biểu thị kết quả: Kết quả phân tích cuối cùng được biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng (%) hoặc miligam trên kilôgam (mg/kg).
- Kiểm soát chất lượng: Phép thử chỉ được công nhận khi độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của các lần bơm lặp lại dung dịch chuẩn và mẫu thử nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Sai lệch giữa hai lần xác định song song trên cùng một mẫu không được vượt quá trị số quy định để đảm bảo tính lặp lại và độ tái lập của phương pháp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-6:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, trở thành căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng trong hoạt động kiểm tra chất lượng phân bón tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÓM GIBBERELLIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Fertilizers - Part 6: Determination of gibberellin group content by high performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13263-6 : 2020 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÓM GIBBERELLIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Fertilizers - Part 6: Determination of gibberellin group content by high performance liquid chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng gibberellin (A3, A4, A7) trong phân bón bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Thông tin giới thiệu hoạt chất nhóm gibberellin xem Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10683 : 2015, Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
Gibberellin trong phân bón được chiết bằng metanol. Sau đó được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đảo với detector tử ngoại (DAD, MWD, PDA,... hoặc tương đương) ở bước sóng 206 nm. Các chất được nhận biết dựa vào thời gian lưu và được xác định bằng phương pháp đường chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương, sau đây gọi là nước.
4.1 Chất chuẩn gibberellin A3 (C19H22O6), đã biết hàm lượng, được chứng nhận.
4.2 Chất chuẩn gibberellin A4 (C19H24O5), đã biết hàm lượng, được chứng nhận.
4.3 Chất chuẩn gibberellin A7 (C19H22O5), đã biết hàm lượng, được chứng nhận.
4.4 Metanol (CH3OH), dùng cho sắc ký lỏng.
4.5 Axit phosphoric (H3PO4), dùng cho sắc ký lỏng.
4.6 Pha động
Cho 650 ml nước vào cốc có dung tích 1000 ml (5.1) đặt vào máy đo pH (5.9), dùng axit phosphoric (4.5) điều chỉnh về pH = 3, thêm 350ml metanol (4.4) dùng đũa thủy tinh (5.13) khuấy đều, đặt vào bể siêu âm (5.6) siêu âm 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.7 Dung dịch chuẩn
4.7.1 Dung dịch chuẩn gốc gibberellin A3, nồng độ khoảng 1000 ppm
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn gibberellin A3(4.1) chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức dung tích 10 ml (5.2), hoà tan và định mức đến vạch bằng metanol (4.4). Đặt vào bể siêu âm (5.6) siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.7.2 Dung dịch chuẩn gốc gibberellin A4, nồng độ khoảng 1000 ppm
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn gibberellin A4 (4.2), chính xác đến 0
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12720:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng lâu năm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 về Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13764:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng nhóm hoạt chất cytokinin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12720:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng lâu năm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 về Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13764:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng nhóm hoạt chất cytokinin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-6:2020 về Phân bón - Phần 6: Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN13263-6:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
