Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12547:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11541:1997) về Khí thiên nhiên - Xác định hàm lượng nước tại áp suất cao do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong khí thiên nhiên bằng phương pháp khối lượng (trọng lượng) dưới điều kiện áp suất vận hành cao, giúp kiểm soát chất lượng khí trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến.
Phạm vi áp dụng và đối tượng sử dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, truyền dẫn, phân phối và kinh doanh khí thiên nhiên. Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để xác định hàm lượng nước trong khí thiên nhiên ở áp suất lên đến 15 MPa (150 bar). Giới hạn xác định của phương pháp dao động từ hàm lượng nước cực thấp là 5 mg/m³ cho đến mức cao là 5000 mg/m³. Phương pháp này không áp dụng trực tiếp cho các nguồn khí có chứa hàm lượng đáng kể các chất phân cực hoặc dung môi như glycol, methanol và các hợp chất amin, trừ khi có các biện pháp kỹ thuật loại bỏ các chất gây nhiễu này trước khi tiến hành phân tích.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Quy định chi tiết về giới hạn áp suất vận hành tối đa là 15 MPa và dải đo hàm lượng nước từ 5 mg/m³ đến 5000 mg/m³.
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định nước ở áp suất cao nhằm tránh hiện tượng ngưng tụ nước tự do hoặc hình thành hydrat chất rắn trong đường ống dẫn khí, gây tắc nghẽn và ăn mòn thiết bị.
- Lưu ý về các chất gây nhiễu có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo và yêu cầu quy trình xử lý sơ bộ mẫu khí nếu cần thiết.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn trực tiếp đến TCVN 12548 (ISO 10715) về Khí thiên nhiên - Hướng dẫn lấy mẫu. Đây là tài liệu bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo mẫu khí được lấy đúng kỹ thuật, không bị tổn thất hàm lượng nước hoặc bị nhiễm ẩm từ môi trường bên ngoài trong quá trình lấy mẫu và chuyển vào hệ thống phân tích.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng theo phiên bản mới nhất nhằm đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ về mặt kỹ thuật pháp lý.
- Điều 3: Nguyên tắc xác định (Principle)
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc hấp thụ hoàn toàn lượng nước có trong một thể tích khí thiên nhiên xác định đi qua hệ thống.
- Khí thiên nhiên được dẫn qua một ống hấp thụ chuyên dụng chịu được áp suất cao, bên trong chứa chất làm khô có hoạt tính mạnh (thường là diphốt pho pentaoxit - P2O5 được phân tán đều trên một chất mang trơ về mặt hóa học).
- Quá trình hấp thụ được thực hiện ở áp suất của nguồn khí hoặc áp suất quy định cụ thể của phép thử.
- Hàm lượng nước được tính toán một cách chính xác bằng cách cân khối lượng tăng thêm của ống hấp thụ sau khi kết thúc quá trình cho khí đi qua, kết hợp với việc đo thể tích khí thực tế đã chảy qua hệ thống (thể tích khí này sau đó được quy đổi về điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn).
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu (Reagents and materials)
- Quy định nghiêm ngặt về chất lượng của chất hấp thụ nước: Diphốt pho pentaoxit (P2O5) phải là loại tinh khiết hóa học, có khả năng ngậm nước cực mạnh và không phản ứng hóa học với các thành phần hydrocacbon có trong khí thiên nhiên.
- Chất mang trơ: Phải sử dụng các vật liệu không có tính hấp thụ nước riêng biệt và không phản ứng với axit photphoric sinh ra trong quá trình hấp thụ nước.
- Khí phụ trợ: Yêu cầu sử dụng khí nitơ khô hoặc khí trơ có độ tinh khiết cao để làm sạch, thổi rửa toàn bộ đường ống và thiết bị trước cũng như sau khi tiến hành phép đo nhằm loại bỏ hoàn toàn hơi ẩm tàn dư từ không khí xung quanh, tránh gây sai số dương cho kết quả thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12547:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm trọng lượng tại áp suất cao, nâng cao độ tin cậy của các kết quả phân tích chất lượng khí thiên nhiên thương phẩm tại Việt Nam, tiệm cận hoàn toàn với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 11541:1997
KHÍ THIÊN NHIÊN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC TẠI ÁP SUẤT CAO
Natural gas - Determination of water content at high pressure
Lời nói đầu
TCVN 12547:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 11541:1997.
TCVN 12547:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ THIÊN NHIÊN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC TẠI ÁP SUẤT CAO
Natural gas - Determination of water content at high pressure
Hơi nước có thể tồn tại trong khí thiên nhiên do sự xuất hiện tự nhiên trong dòng giếng khai thác, lưu giữ khí ở bể ngầm, trong quá trình vận chuyển hoặc phân phối qua nguồn có chứa hơi ẩm hoặc do các lý do khác.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước của khí thiên nhiên dưới áp suất lớn hơn 1 MPa, giới hạn áp suất trên được xác định bằng áp suất tối đa mà thiết bị có thể chịu được. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với khí thiên nhiên ngọt và khí thiên nhiên chua, có chứa hydro sulfua, có hàm lượng nước bằng hoặc lớn hơn 10 mg/m3.1)
CHÚ THÍCH: Số liệu thử nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi các ancol, mercaptan, hydro sulfua và glycol chứa trong khí mẫu do những hợp chất này phản ứng với phospho pentoxit (P2O5) được sử dụng để hấp thụ hơi nước trong khí.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12546 (ISO 10715), Khí thiên nhiên - Hướng dẫn lấy mẫu
Thể tích khí được đo đi qua ống hấp thụ được đổ đầy phospho pentoxit. Nước có trong khí được hấp thụ bởi phospho pentoxit và tạo thành axit phosphoric. Sự gia tăng khối lượng ống được coi là khối lượng nước có trong khí. Hấp thụ hơi nước tại áp suất đường ống được ưa thích hơn so với hấp thụ tại áp suất môi trường vì các lý do sau:
a) Áp suất riêng phần của hơi nước cao;
b) Lượng khí cần thiết được vận chuyển trong thời gian ngắn hơn.
4.1 Phospho pentoxit dạng hạt, trên chất mang rắn với chỉ thị độ ẩm (có bán sẵn trên thị trường).
CẢNH BÁO: Quan sát tất cả các khuyến cáo về an toàn đối với phospho pentoxit. Tránh để chất hút ẩm tiếp xúc với da hoặc mắt và hít phải hơi chất hút ẩm. Cần mặc quần áo bảo hộ trong khi làm việc với phospho pentoxit.
4.2 Bông silica.
CẢNH BÁO: Nếu không xử lý đúng, bông silica có thể gây bệnh bụi phổi, cần đeo khẩu trang/mặt nạ phòng độc khi thao tác với bông silica.
5.1 Thiết bị, dụng cụ thử nghiệm bao gồm các thành phần sau (xem các Hình 1, 2 và 3):
5.1.1 Thân bình áp lực.
5.1.2 Bộ phận chặn đầu của bình áp lực
5.1.3 Ống lọc, được làm bằng thủy tinh, có đường kính ngoài 20 mm và chiều dài 32 mm, nhồi đầy bông silica.
5.1.4 Khớp nối giữa ống lọc và ống hấp thụ, được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12050:2017 (ISO 15971:2008) về Khí thiên nhiên - Xác định các tính chất - Nhiệt trị và chỉ số Wobbe
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12051-2:2017 về Khí thiên nhiên - Khí thiên nhiên nén sử dụng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông đường bộ - Phần 2: Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12550:2018 (ISO/TR 16922:2013) về Khí thiên nhiên - Tạo mùi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-5:2019 (ISO 6326-5:1989) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 5: Phương pháp đốt Lingener
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-1:2019 (ISO 6326-1:2007) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 1: Giới thiệu chung
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12050:2017 (ISO 15971:2008) về Khí thiên nhiên - Xác định các tính chất - Nhiệt trị và chỉ số Wobbe
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12051-2:2017 về Khí thiên nhiên - Khí thiên nhiên nén sử dụng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông đường bộ - Phần 2: Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12550:2018 (ISO/TR 16922:2013) về Khí thiên nhiên - Tạo mùi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-5:2019 (ISO 6326-5:1989) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 5: Phương pháp đốt Lingener
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-1:2019 (ISO 6326-1:2007) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 1: Giới thiệu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12547:2018 (ISO 11541:1997) về Khí thiên nhiên - Xác định hàm lượng nước tại áp suất cao
- Số hiệu: TCVN12547:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
