Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với rừng trồng thuộc nhóm loài cây sinh trưởng chậm sau khi kết thúc giai đoạn kiến thiết cơ bản tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá, nghiệm thu chất lượng rừng trồng của các loài cây sinh trưởng chậm sau thời gian kiến thiết cơ bản, làm cơ sở cho việc chuyển giai đoạn đầu tư sang giai đoạn quản lý, bảo vệ và kinh doanh rừng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng, chăm sóc, quản lý và nghiệm thu rừng trồng nhóm loài cây sinh trưởng chậm.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn
Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết
- Xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các lâm phần rừng trồng thuần loài hoặc hỗn loài của các loài cây sinh trưởng chậm sau khi hoàn thành giai đoạn kiến thiết cơ bản (thường kéo dài từ 3 đến 5 năm hoặc dài hơn tùy theo loài cây và điều kiện lập địa cụ thể).
- Làm căn cứ kỹ thuật để thực hiện việc đánh giá chất lượng rừng, nghiệm thu kết quả đầu tư dự án trồng rừng và chuyển giao tài sản rừng trồng từ giai đoạn kiến thiết cơ bản sang giai đoạn sản xuất, kinh doanh.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định việc áp dụng các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan khác để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về lâm nghiệp.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản: Là rừng trồng đã kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (gồm trồng mới, chăm sóc, bảo vệ) và đạt được các tiêu chí kỹ thuật tối thiểu để chuyển sang giai đoạn quản lý, bảo vệ và nuôi dưỡng ổn định.
- Nhóm loài cây sinh trưởng chậm: Là những loài cây lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng về đường kính và chiều cao ở mức thấp, chu kỳ kinh doanh dài (thường trên 15 năm), gỗ có tỷ trọng lớn, cứng và có giá trị kinh tế cao như Lim xanh, Lát hoa, Sao đen, Dầu rái, Re hương, Sến mật.
- Độ tàn che của rừng: Tỷ lệ phần mười giữa diện tích hình chiếu đứng của các tán cây rừng trên mặt đất so với tổng diện tích đất rừng được đánh giá.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung đối với rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản
- Yêu cầu về mật độ và tỷ lệ sống: Mật độ cây trồng hiện tại phải đạt tỷ lệ sống tối thiểu so với mật độ thiết kế ban đầu (thường đạt từ 85% trở lên). Phân bố của các cây sống trong lâm phần phải tương đối đều, không bị khoảng trống lớn (không bị mất khoảng liên tục).
- Yêu cầu về sinh trưởng: Các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình của lâm phần như chiều cao vút ngọn và đường kính gốc hoặc đường kính ngang ngực phải đạt hoặc vượt trị số quy định trong phương án thiết kế kỹ thuật được phê duyệt cho từng loài cây cụ thể theo tuổi rừng.
- Yêu cầu về chất lượng lâm phần: Cây trồng phải sinh trưởng khỏe mạnh, thân cây thẳng, không bị cụt ngọn, không bị sâu bệnh hại nghiêm trọng ở mức độ diện rộng. Tỷ lệ cây đạt chất lượng tốt và trung bình phải chiếm đa số trong lâm phần.
- Yêu cầu về độ tàn che: Lâm phần phải bắt đầu khép tán, độ tàn che của rừng trồng sau thời gian kiến thiết cơ bản phải đạt trị số tối thiểu theo quy định (thường từ 0,1 trở lên đối với rừng mới khép tán và hướng tới đạt độ tàn che cao hơn trong giai đoạn tiếp theo).
- Yêu cầu về quản lý, bảo vệ rừng: Rừng phải có hồ sơ quản lý rõ ràng, ranh giới lâm phần được xác định cụ thể trên thực địa. Đảm bảo đã thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại và ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Các hoạt động nghiệm thu, đánh giá chất lượng rừng trồng nhóm loài cây sinh trưởng chậm sau thời gian kiến thiết cơ bản phát sinh sau thời điểm này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12509-2:2018
RỪNG TRỒNG - RỪNG SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN
PHẦN 2: NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM
Plantation forest - Forest stand after forest formation period
Part 2: Group of slow growing tree species
Lời nói đầu
TCVN 12509:2018 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12509 “Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản” gồm các phần sau:
- TCVN 12509-1:2018, Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh;
- TCVN 12509-2:2018, Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm;
- TCVN 12509-3:2018, Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn.
RỪNG TRỒNG - RỪNG SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN
PHẦN 2: NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM
Plantation forest - Forest stand after forest formation period
Part 2: Group of slow growing tree species
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đủ điều kiện thành rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản đối với rừng trồng nhóm loài cây sinh trưởng chậm.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Loài cây sinh trưởng chậm (Slow growing tree species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về đường kính ngang ngực dưới 2,0cm (Điều 3.8 TCVN 8761:2012 có sửa đổi).
2.2 Độ tàn che (Canopy cover)
Mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.
2.3 Đường kính gốc (Root colar diameter)
Đường kính thân cây ở vị trí 0,1m so với bề mặt đất ở gốc cây.
2.4 Chiều cao vút ngọn (Total height)
Chiều cao cây đứng từ mặt đất ở vị trí gốc cây tới đỉnh sinh trưởng của thân chính.
2.5 Đám trống trong rừng (Forest gap)
Những khu vực không có cây trồng có diện tích từ 100m2 trở lên.
2.6 Thời gian kiến thiết cơ bản (Forest formation period)
Khoảng thời gian tính từ thời điểm trồng rừng đến hết thời gian chăm sóc rừng và được xác định cụ thể cho từng loài trong hồ sơ thiết kế trồng rừng. Với rừng trồng cây sinh trường chậm, thời gian kiến thiết cơ bản là 60 tháng.
3 Yêu cầu rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản
Yêu cầu của rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Diện tích (ha) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12270:2018 về Nhà ươm, trồng cây - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-2:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13459:2021 về Phương pháp xác định thân cây gỗ từ đường kính gốc
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BNN Quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 2Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung quản lý công trình lâm sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Luật Lâm nghiệp 2017
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12270:2018 về Nhà ươm, trồng cây - Các yêu cầu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-2:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13459:2021 về Phương pháp xác định thân cây gỗ từ đường kính gốc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- Số hiệu: TCVN12509-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
