Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12213:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 10116:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit được công bố năm 2018, quy định các phương thức vận hành thuật toán mã hóa khối nhằm bảo mật và bảo vệ an toàn dữ liệu số.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thiết kế, phát triển, thử nghiệm hoặc vận hành các hệ thống mật mã, dịch vụ an toàn thông tin có sử dụng thuật toán mã hóa khối n-bit. Tiêu chuẩn xác định các chế độ hoạt động cụ thể để chuyển đổi bản rõ thành bản mã và ngược lại, đảm bảo tính bí mật và toàn vẹn của dữ liệu trong quá trình lưu trữ hoặc truyền tải.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định năm chế độ hoạt động cơ bản cho mã khối n-bit bao gồm: Chế độ Sách mã điện tử (ECB), Chế độ Xích khối mã (CBC), Chế độ Phản hồi mã (CFB), Chế độ Phản hồi đầu ra (OFB), và Chế độ Bộ đếm (CTR).
- Các chế độ này được thiết kế để cung cấp các tính năng bảo mật khác nhau, phù hợp với nhiều loại ứng dụng và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thông tin.
- Tiêu chuẩn không chỉ định cụ thể một thuật toán mã khối n-bit nào, mà chỉ đưa ra các phương thức vận hành chung áp dụng cho bất kỳ thuật toán mã khối n-bit hợp lệ nào.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này cần được kết hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến kỹ thuật mật mã, quản lý khóa và an toàn thông tin để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả bảo mật cao nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mã khối n-bit (n-bit block cipher): Thuật toán mật mã khóa đối xứng thiết lập ánh xạ một-một từ các khối dữ liệu đầu vào có độ dài n-bit thành các khối dữ liệu đầu ra có độ dài n-bit dưới sự kiểm soát của một khóa mật mã.
- Bản rõ (Plaintext): Dữ liệu gốc chưa được mã hóa, cần được bảo vệ tính bí mật.
- Bản mã (Ciphertext): Dữ liệu đã được biến đổi thông qua thuật toán mã hóa để người không có thẩm quyền không thể đọc hiểu.
- Khóa (Key): Chuỗi ký tự hoặc bit kiểm soát toàn bộ quá trình mã hóa và giải mã dữ liệu.
- Véc-tơ khởi tạo (Initialization Vector - IV): Khối dữ liệu đầu vào được sử dụng để khởi động quá trình mã hóa trong một số chế độ hoạt động, giúp tạo ra sự ngẫu nhiên hóa và ngăn chặn các cuộc tấn công phân tích mẫu.
- Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt (Điều 4)
- Định nghĩa các ký hiệu toán học, các phép toán logic cơ bản được sử dụng xuyên suốt tiêu chuẩn như phép toán XOR (cộng loại trừ), phép dịch bit, phép nối chuỗi dữ liệu và các phép toán số học trên trường hữu hạn.
- Các ký hiệu viết tắt tiêu chuẩn cho các chế độ hoạt động bao gồm: ECB (Electronic Codebook), CBC (Cipher Block Chaining), CFB (Cipher Feedback), OFB (Output Feedback), và CTR (Counter).
- Các chế độ hoạt động cốt lõi của mã khối n-bit
- Chế độ Sách mã điện tử (ECB): Mỗi khối bản rõ được mã hóa một cách độc lập bằng cùng một khóa để tạo ra khối bản mã tương ứng. Chế độ này đơn giản nhưng dễ bị tấn công phân tích tần suất nếu dữ liệu đầu vào có tính lặp lại cao.
- Chế độ Xích khối mã (CBC): Mỗi khối bản rõ trước khi mã hóa sẽ được thực hiện phép toán XOR với khối bản mã của bước ngay trước đó. Khối đầu tiên sử dụng véc-tơ khởi tạo (IV). Phương thức này giúp che giấu hiệu quả các mẫu lặp lại trong bản rõ.
- Chế độ Phản hồi mã (CFB): Chuyển đổi mã khối thành một bộ mã hóa dòng tự đồng bộ. Bản mã của bước trước được đưa vào bộ đệm để mã hóa, sau đó kết quả được XOR với bản rõ để tạo ra bản mã mới.
- Chế độ Phản hồi đầu ra (OFB): Tương tự như CFB nhưng giá trị phản hồi là đầu ra của bộ mã khối trước khi thực hiện phép XOR với bản rõ, giúp ngăn ngừa sự lan truyền lỗi truyền tin trên đường truyền.
- Chế độ Bộ đếm (CTR): Sử dụng một bộ đếm (counter) tăng dần cho mỗi khối dữ liệu. Bộ đếm này được mã hóa và kết quả được XOR với bản rõ để tạo ra bản mã, cho phép xử lý song song hóa tối đa để tăng tốc độ xử lý dữ liệu lớn.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12213:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho việc chuẩn hóa các giải pháp bảo mật thông tin và mật mã học tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 10116:2017
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA MÃ KHỐI N-BIT
Information technology - Security techniques - Modes of operation for an n-bit block cipher
Lời nói đầu
TCVN 12213 : 2018 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 10116:2017.
TCVN 12213: 2018 do Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA MÃ KHỐI N-BIT
Information technology - Security techniques - Modes of operation for an n-bit block cipher
Tiêu chuẩn này thiết lập 05 chế độ hoạt động cho các ứng dụng của mã khối n-bit (ví dụ như bảo vệ dữ liệu trên đường truyền, hoặc dữ liệu lưu trữ). Các chế độ được xác định này chỉ cung cấp tính bí mật dữ liệu. Bảo vệ tính toàn vẹn dữ liệu không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này. Ngoài ra hầu hết các chế độ không bảo vệ tính bí mật của thông tin chiều dài thông báo.
CHÚ THÍCH 1 Các phương thức bảo vệ tính toàn vẹn dữ liệu sử dụng mã khối được cung cấp trong ISO/IEC 9797-1.
CHÚ THÍCH 2 Các phương pháp cùng bảo vệ tính bí mật và toàn vẹn dữ liệu được cung cấp trong ISO/IEC 19772.
Tiêu chuẩn này quy định các chế độ hoạt động và đưa ra các khuyến nghị để lựa chọn giá trị của các tham số (thích hợp).
CHÚ THÍCH 3 Các chế độ hoạt động được đặc tả trong tiêu chuẩn này đã được gắn định danh đối tượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 9834. Danh sách các định danh đối tượng được đưa ra trong Phụ lục A. Trong các ứng dụng, trong đó các định danh đối tượng được sử dụng, các định danh đối tượng được quy định trong Phụ lục A được sử dụng ưu tiên hơn bất kỳ định danh đối tượng nào khác mà có thể tồn tại cho chế độ có liên quan.
CHÚ THÍCH 4 Phụ lục B chứa các chú giải thuộc tỉnh của mỗi chế độ và các hướng dẫn an toàn quan trọng.
Những tài liệu được đề cập dưới đây, theo một cách nào đó là một vài phần hoặc là toàn bộ nội dung của nó tạo thành các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11367-3 (ISO/IEC 18033-3) Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối.
ISO/IEC 29192-2, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 2: Mã khối.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa sau được áp dụng.
3.1
Mã khối (block cipher)
Hệ mật đối xứng với các thuộc tính là thuật toán mã hóa thao tác trên một khối của bản rõ, nghĩa là trên một xâu bit có độ dài xác định, kết quả cho ra một khối của bản mã.
[Nguồn: TCVN 11367-1:2016 (ISO/IEC 18033-1:2015), 2.8]
3.2
Bản mã (ciphertext)
Dữ liệu đã được biến đổi để giấu thông tin trong đó.
[Nguồn: TCVN 11367-1:2016 (ISO/IEC 18033-1), 2.10]
3.3
Bộ đếm (counter)
Mảng các bit có chiều dài n-bit (trong đó n là kích thước của mã khối) được sử dụng trong Chế độ bộ đếm;
CHÚ THÍCH 1 với đầu vào giá trị được biểu diễn theo nhị phân của một số nguyên, tăng thêm 1 (mô-đun
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-4:2017 (ISO/IEC 15459-4:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 4: Sản phẩm đơn chiếc và gói sản phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-13:2017 (ISO/IEC 29341-8-13:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-13: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ Radius từ máy trạm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11779:2017 (ISO/IEC 27007:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý an toàn thông tin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12200:2018 về Công nghệ thông tin - Quy trình số hóa và tạo lập dữ liệu đặc tả cho đối tượng 2D
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2019 (ISO/IEC 27001:2013) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu
- 1Quyết định 933/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-1:2016 (ISO/IEC 18033-1:2015) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 1: Tổng quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-1:2017 (ISO/IEC 10118-1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn- Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-4:2017 (ISO/IEC 15459-4:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 4: Sản phẩm đơn chiếc và gói sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-13:2017 (ISO/IEC 29341-8-13:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-13: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ Radius từ máy trạm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11779:2017 (ISO/IEC 27007:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý an toàn thông tin
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12200:2018 về Công nghệ thông tin - Quy trình số hóa và tạo lập dữ liệu đặc tả cho đối tượng 2D
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2019 (ISO/IEC 27001:2013) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit
- Số hiệu: TCVN12213:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
