Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11886:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá chất lượng đối với sản phẩm tinh dầu hương bài (tên khoa học: Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty, đồng nghĩa: Vetiveria zizanioides (L.) Nash). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý để kiểm soát chất lượng, định danh và thử nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa của tinh dầu hương bài trên thị trường.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Từ Điều 1 đến Điều 4)Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho việc áp dụng tiêu chuẩn đối với sản phẩm tinh dầu hương bài:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho tinh dầu hương bài nhằm mục đích đánh giá và kiểm soát chất lượng thương mại.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng đồng thời để thực hiện các phép thử (như phương pháp lấy mẫu, xác định tỷ trọng, chỉ số khúc xạ, góc quay cực riêng).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chính xác về tinh dầu hương bài thu được từ quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước từ rễ đã phơi khô hoặc sấy nhẹ của cây hương bài.
- Yêu cầu cảm quan (Điều 4): Quy định các đặc tính nhận biết ban đầu của tinh dầu như trạng thái chất lỏng, màu sắc đặc trưng (từ vàng nâu đến nâu sẫm) và mùi hương đặc trưng của gỗ, đất.
Bên cạnh các chỉ tiêu vật lý thông thường, tiêu chuẩn chú trọng đến việc phân tích thành phần hóa học bằng phương pháp sắc ký khí để xác định độ nguyên chất:
- Phần trăm thu được không tích phân với 1,8-cineole: Đây là một chỉ số kỹ thuật chuyên biệt trong phân tích sắc ký khí đối với tinh dầu hương bài. Chỉ tiêu này giúp kiểm soát hàm lượng các hợp chất bay hơi và phát hiện các hành vi pha trộn tạp chất hoặc các loại tinh dầu rẻ tiền khác có chứa hàm lượng cineole cao vào tinh dầu hương bài nguyên chất.
- Ý nghĩa kiểm nghiệm: Việc xác định tỷ lệ phần trăm không tích phân với 1,8-cineole đảm bảo tính đặc trưng của bản đồ sắc ký (fingerprint) của tinh dầu hương bài tự nhiên, giúp các phòng thử nghiệm đưa ra kết luận chính xác về chất lượng sản phẩm.
TCVN 11886:2017 là công cụ kỹ thuật hữu hiệu giúp các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu và cơ quan quản lý chất lượng có cơ sở thống nhất để đánh giá, phân loại và bảo vệ thương hiệu sản phẩm tinh dầu hương bài Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TINH DẦU HƯƠNG BÀI [CHRYSOPOGON ZIZANIOIDES (L.) ROBERTY, SYN - VETIVERIA ZIZANIOIDES (L.) NASH]
Essential oil of vetiver [Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty, syn. Vetiveria zizanioides (L.) Nash]
Lời nói đầu
TCVN 11886:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO 4716:2013;
TCVN 11886:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH DẦU HƯƠNG BÀI [CHRYSOPOGON ZIZANIOIDES (L.) ROBERTY, SYN - VETIVERIA ZIZANIOIDES (L.) NASH]
Essential oil of vetiver [Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty, syn. Vetiveria zizanioides (L.) Nash]
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu hương bài [Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty, syn. Vetiveria zizanioides (L.) Nash].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8442 (ISO 212) Tinh dầu - Lấy mẫu.
TCVN 8444 (ISO 279) Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 °C - Phương pháp chuẩn.
TCVN 8445 (ISO 280) Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ.
TCVN 8446 (ISO 592) Tinh dầu - Xác định độ quay cực.
TCVN 8449 (ISO 875) Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong etanol.
TCVN 8450 (ISO 1242) Tinh dầu - Xác định trị số axit.
TCVN 9650 (ISO/TS 210) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản.
TCVN 9651 (ISO/TS 211) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì.
TCVN 9655 (ISO 11024) (tất cả các phần) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tinh dầu hương bài (essential oil of vetiver)
Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước rễ hương bài [Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty, syn. Vetiveria zizanioides (L.) Nash], thuộc họ Poaceae.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng, về thông tin đối với chỉ số CAS [2].
CHÚ THÍCH: Tham khảo Phụ lục A về tính chất vật lý và thông tin về dữ liệu sắc ký đồ của một số loại tinh dầu cỏ hương bài có nguồn gốc khác nhau.
4.1 Trạng thái
Chất lỏng sánh.
4.2 Màu sắc
Từ nâu vàng nhạt đến nâu đỏ nhạt.
4.3 Mùi
Mùi đặc trưng của gỗ và đất.
4.4 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C,
Tối thiểu: 0,980
Tối đa: 1,020
4.5 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Tối thiểu: 1,516
Tối đa: 1,530
4.6 Độ quay cực ở 20 °C
Tối thiểu: + 15°
Tối đa: + 48°
4.7 Khả năng hòa trộn trong etanol 80 % (thể tích) ở 20 °C
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11422:2016 về Tinh dầu bạc hà (Mentha x piperita L.)
- 1Quyết định 3381/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Tinh dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8449:2010 (ISO 875 : 1999) về Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong ethanol
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11422:2016 về Tinh dầu bạc hà (Mentha x piperita L.)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2016 (ISO/TS 210:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói điều kiện đóng gói và bảo quản
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2016 (ISO/TS 211:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về dán nhãn và dập nhãn bao bì
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11886:2017 về Tinh dầu hương bài [Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty,syn - Vetiveria zizanioides (L.) Nash]
- Số hiệu: TCVN11886:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
