Giới thiệu chung về TCVN 11853:2017 (IEC 60913:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11853:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, thiết kế, thử nghiệm và tài liệu đối với mạch tiếp xúc trên không dùng cho sức kéo điện trong ứng dụng đường sắt. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống lắp đặt điện cố định, đảm bảo tính an toàn, độ tin cậy và hiệu suất vận hành cao của hệ thống đường điện tiếp xúc trên cao.
1. Thiết kế địa kỹ thuật và móng cho mạch tiếp xúc trên không (Điều 6)
Thiết kế móng phải đảm bảo khả năng truyền tải trọng kết cấu xuống nền đất một cách an toàn và ổn định. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Yêu cầu thiết kế móng (Điều 6.5.2): Phải tính đến tải trọng thiết kế, cấu hình móng, giới hạn dịch chuyển, thông số địa kỹ thuật (bao gồm mực nước ngầm), liên kết giữa giá đỡ và móng, phương pháp thi công và điện trở nối đất của móng.
- Thiết kế địa kỹ thuật (Điều 6.5.4): Phân loại địa kỹ thuật dựa trên tiêu chuẩn EN 1997. Thiết kế phải kiểm tra xác nhận các trạng thái giới hạn cực hạn (mất ổn định toàn thể, trượt, lún quá mức, nhô lên do đóng băng) và trạng thái giới hạn sử dụng.
- Phương pháp thiết kế: Thực hiện thông qua tính toán (sử dụng các tham số đất từ khảo sát thực tế), thử nghiệm tải trọng (theo IEC 61773) hoặc áp dụng các biện pháp theo thông lệ dựa trên kinh nghiệm thực tiễn.
- Hệ số cục bộ (Điều 6.5.6): Khuyến nghị áp dụng hệ số cục bộ đối với móng phân phối (sức kháng đỡ tựa: 1,4; lực cản chống trượt: 1,1) và móng cọc (sức kháng nén: 1,4; sức kháng kéo: 1,5).
- Vật liệu móng (Điều 6.5.9): Bê tông sử dụng phải đạt cấp chất lượng tối thiểu C16/20 để chịu được đóng băng, hàm lượng xi măng tối thiểu 240 kg/m³. Cọc thép phải tuân thủ EN 10025-1.
- Bảo vệ chống ăn mòn (Điều 6.5.11): Áp dụng các biện pháp phủ bê tông bảo vệ cốt thép, mạ kẽm nhúng nóng hoặc phủ lớp hữu cơ (như epoxy) cho cọc thép. Đối với hệ thống điện một chiều, cần có biện pháp bảo vệ chống ăn mòn do dòng điện tản theo IEC 62128-2.
- Lắp đặt móng (Điều 6.5.13): Quá trình thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt báo cáo thiết kế địa kỹ thuật, thực hiện giám sát liên tục và đầm chặt đất lấp để đạt đặc tính gần nhất với đất nguyên dạng.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận hệ thống (Điều 7)
Các bộ phận cấu thành mạch tiếp xúc trên không phải đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành nghiêm ngặt:
- Vòng đời thiết kế (Điều 7.1.1): Trong điều kiện bình thường, các bộ phận phải có tuổi thọ thiết kế tối thiểu bằng tuổi thọ của toàn hệ thống (trừ các bộ phận hao mòn nhanh như dây tiếp xúc).
- Cụm giá đỡ và căn chỉnh (Điều 7.2): Thiết kế phải tránh khung động học và khổ giới hạn tiếp cận của phương tiện. Cụm căn chỉnh phải giữ độ lệch dây tiếp xúc trong dung sai cho phép và điều chỉnh được chuyển động dọc do nhiệt độ.
- Dây tiếp xúc và dây dẫn (Điều 7.3 & 7.4): Dây tiếp xúc phải tuân thủ EN 50149 hoặc TB/T 2809-2005. Dây dẫn bện phải tuân thủ EN 50182 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương.
- Thiết bị kéo căng (Điều 7.5): Phải duy trì lực căng cơ học ổn định trên dải nhiệt độ thiết kế. Thiết bị hãm rơi phải hoạt động chính xác ở mức tải bằng 1,33 lần tải vận hành lớn nhất mà không bị biến dạng vĩnh viễn.
- Trung điểm cơ học (Điều 7.6): Sử dụng các điểm neo cố định để ngăn dây dẫn dịch chuyển về một phía khi tải trọng thay đổi.
- Móc treo (Điều 7.7): Hệ số an toàn tối thiểu là 2,5 đối với tải đứng và 1,5 đối với tải ngang. Móc treo mang dòng phải đảm bảo phân phối dòng điện tốt giữa dây tiếp xúc và dây treo.
- Kẹp và bộ phận nối (Điều 7.8): Kẹp neo phải chịu được tối thiểu 2,5 lần tải làm việc hoặc 85% tải phá hủy của dây dẫn.
- Bộ cách điện và thiết bị phân đoạn (Điều 7.10 & 7.11): Bộ cách điện phải tuân thủ các tiêu chuẩn IEC liên quan (như IEC 62621 cho composite). Thiết bị phân đoạn không được gây hư hỏng cho thanh thu dòng của khung lấy điện và phải chịu được phóng hồ quang khi khung lấy điện đi qua.
- Bộ ngắt mạch và thiết bị bảo vệ (Điều 7.12 & 7.13): Phải tuân thủ IEC 61992-4 (điện một chiều) và IEC 62505-2 (điện xoay chiều), đảm bảo khả năng đóng ngắt dòng điện định mức an toàn.
3. Quy trình và phương pháp thử nghiệm (Điều 8)
Công tác thử nghiệm được chia làm ba loại chính: Thử nghiệm điển hình (Type test), Thử nghiệm mẫu ngẫu nhiên (Sample test) và Thử nghiệm thường xuyên (Routine test).
- Thử nghiệm điển hình cụm giá đỡ (Điều 8.2.1): Thực hiện trên ít nhất 4 mẫu thử, bao gồm kiểm tra vật liệu, kích thước, chức năng, khả năng chịu tải cơ học (phải chịu được 1,33 lần lực vận hành không biến dạng vĩnh viễn) và thử nghiệm chu kỳ nhiệt (đối với mối nối mang dòng).
- Thử nghiệm mẫu ngẫu nhiên (Điều 8.2.2): Áp dụng khi số lượng bộ phận cùng loại lớn hơn 100. Số lượng mẫu thử được tính toán theo quy mô lô hàng. Nếu một mẫu không đạt, phải thử nghiệm lại với số lượng mẫu gấp đôi.
- Thử nghiệm thường xuyên (Điều 8.2.3): Thực hiện trên từng bộ phận trong loạt chế tạo để phát hiện các khuyết tật ẩn tì bằng phương pháp không phá hủy (siêu âm, tia X, thử tải).
- Thử nghiệm thiết bị kéo căng (Điều 8.5): Bao gồm thử nghiệm kéo, thử nghiệm động (mô phỏng đứt dây) và thử nghiệm hiệu suất cơ học trên ít nhất 4 vị trí của phạm vi chuyển động.
- Thử nghiệm móc treo và mối nối điện (Điều 8.7 & 8.9): Thử nghiệm độ mỏi cơ học với ít nhất 2.000.000 chu kỳ tải luân phiên (tần số từ 0,5 Hz đến 10 Hz) mà không bị đứt gãy.
- Thử nghiệm thiết bị phân đoạn (Điều 8.11): Thử nghiệm cơ học ở mức 1,33 lần tải kéo vận hành trong 1 phút và thử nghiệm điện (xung sét, tần số nguồn, phóng hồ quang, ngắn mạch).
- Thử nghiệm hệ thống (Điều 8.15): Chứng minh sự phù hợp thông qua giả lập máy tính (được phê duyệt theo EN 50318) và thử nghiệm thực tế trên đường dây bằng phương tiện đo chuyên dụng (theo EN 50317). Thử nghiệm chấp nhận và thử nghiệm vận hành phải đảm bảo toàn bộ hệ thống nằm trong dung sai thiết kế và phân đoạn điện hoạt động chính xác.
4. Yêu cầu về tài liệu tối thiểu (Điều 9)
Hệ thống tài liệu kỹ thuật bắt buộc phải bàn giao bao gồm:
- Quy định kỹ thuật hệ thống: Chứa thiết kế cơ bản và dữ liệu hệ thống.
- Thiết kế cơ bản: Các bản vẽ bố trí, lắp ráp và thành phần liên quan.
- Thiết kế hệ thống: Bản vẽ hoàn chỉnh áp dụng vào tuyến đường sắt cụ thể (kế hoạch bố trí, mặt cắt ngang).
- Tài liệu lắp đặt và bảo trì: Hướng dẫn kiểm tra định kỳ, quy trình bảo trì và các giai đoạn phối hợp.
5. Các phụ lục kỹ thuật kèm theo
- Phụ lục A (Khả năng mang dòng điện của dây dẫn): Xác định khả năng mang dòng liên tục của các loại dây dẫn (Cu, CuMg, CuAg, Al...) phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (từ -30 oC đến 40 oC), tốc độ gió và bức xạ mặt trời.
- Phụ lục B (Chi tiết kết cấu): Quy định độ dày tối thiểu của bộ phận đỡ bằng thép là 4 mm (hoặc 3 mm nếu có bảo vệ chống ăn mòn hiệu quả). Hướng dẫn kích thước mối nối bu-lông (M12 đến M30) và khoảng cách tối thiểu từ tâm lỗ đến biên.
- Phụ lục C (Khảo sát đất và đặc tính địa kỹ thuật): Hướng dẫn quy trình khảo sát địa chất nền đường sắt, xác định các tham số đất tiêu chuẩn (trọng lượng riêng, góc nội ma sát, lực kết dính, độ bền cắt) phục vụ thiết kế móng.
- Phụ lục D (Độ co giãn đồng đều): Đưa ra các giá trị khuyến nghị về sự đồng đều u của độ co giãn đối với các tuyến đường tốc độ cao (từ 200 km/h đến trên 300 km/h).
- Phụ lục E (Điều kiện quốc gia đặc biệt): Quy định các dung sai điển hình của hệ thống mạch tiếp xúc trên không áp dụng riêng tại Trung Quốc đối với các dải tốc độ chạy tàu khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN CỐ ĐỊNH - MẠCH TIẾP XÚC TRÊN KHÔNG DÙNG CHO SỨC KÉO ĐIỆN
Railway applications - Fixed installations - Electric traction overhead contact lines
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Dữ liệu thiết kế cơ bản
5 Yêu cầu hệ thống
6 Kết cấu
7 Yêu cầu bộ phận
8 Thử nghiệm
9 Tài liệu tối thiểu
Phụ lục A (tham khảo) - Khả năng mang dòng điện của dây dẫn
Phụ lục B (tham khảo) - Chi tiết kết cấu
Phụ lục C (tham khảo) - Khảo sát đất và đặc tính đất địa kỹ thuật
Phụ lục D (tham khảo) - Thông tin về sự đồng đều của độ co giãn của OCL trong chiều dài 1 khoảng cột
Phụ lục E (quy định) - Điều kiện quốc gia đặc biệt
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 11853:2017 hoàn toàn tương đương với IEC 60913:2013;
TCVN 11853:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E14 Thiết bị và hệ thống điện cho đường sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN CỐ ĐỊNH - MẠCH TIẾP XÚC TRÊN KHÔNG DÙNG CHO SỨC KÉO ĐIỆN
Railway applications - Fixed installations - Electric traction overhead contact lines
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hệ thống mạch tiếp xúc trên không dùng cho sức kéo điện trong đường sắt nặng, đường sắt nhẹ, xe buýt điện và đường sắt công nghiệp của các nhà khai thác công cộng và tư nhân.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lắp đặt mới các hệ thống mạch tiếp xúc trên không và để khôi phục hoàn chỉnh các hệ thống mạch tiếp xúc trên không hiện có.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu và thử nghiệm cho việc thiết kế các mạch tiếp xúc trên không, các yêu cầu đối với các kết cấu, tính toán kết cấu và xác minh cũng như các yêu cầu và thử nghiệm cho việc thiết kế các cụm và các bộ phận riêng biệt.
Tiêu chuẩn này không cung cấp các yêu cầu đối với hệ thống ray dẫn điện khi ray dẫn điện được đặt gần với ray chạy.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP)
TCVN 6483 (IEC 61089), Dây trần có sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm dùng cho đường dây tải điện trên không
TCVN 8095-811 (IEC 60050-811), Từ vựng Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEV) - Phần 811: Hệ thống sức kéo điện
TCVN 11852 (IEC 60850), Ứng dụng đường sắt - Điện áp nguồn của hệ thống sức kéo điện
IEC 60071 (tất cả các phần), Insulation co-ordination (Phối hợp cách điện)
IEC 60099 (tất cả các phần), Surge arresters (Thiết bị chống sét)
IEC 60099-1, Surge arresters - Part 1: Non-linear resistor type gapped surge arresters for a.c. systems (Thiết bị chống sét - Phần 1: Thiết bị chống sét kiểu điện trở không tuyến tính cho hệ thống điện xoay chiều)
IEC 60099-4, Surge arresters - Part 4: Metal-oxide surge arresters without gaps for a.c. systems (Thiết bị chống sét - Phầ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11806:2017 (EN 12299:2009) về Ứng dụng đường sắt - Độ thoải mái của hành khách - Đo lường và đánh giá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11389:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe xi téc - Yêu cầu chế tạo và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11391:2016 (EN 50128:2011) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11854:2017 (IEC 61133:2016) về Ứng dụng đường sắt - Phương tiện giao thông đường sắt - Thử nghiệm phương tiện giao thông đường sắt có kết cấu hoàn chỉnh và trước khi đưa vào sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-1:2017 (EN 50121-1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 1: Tổng quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-4:2017 (EN 50121-4:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 4: Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của thiết bị tín hiệu và thông tin liên lạc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-5:2017 (EN 50121-5:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 5: Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của trạm cấp điện cố định và thiết bị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10689:2015 (IEC 62275:2013) về Hệ thống quản lý cáp - Dây buộc cáp dùng cho lắp đặt điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13335:2021 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống gom điện - Cần lấy điện, các phương pháp thử đối với dải tiếp xúc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13336:2021 về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Nguyên tắc bảo vệ đối với hệ thống điện kéo xoay chiều và một chiều
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13337-3:2021 về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - An toàn điện, nối đất và mạch điện hồi lưu - Phần 3: Tương tác lẫn nhau giữa các hệ thống điện kéo xoay chiều và một chiều
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13339:2021 về Ứng dụng đường sắt - Cung cấp điện và phương tiện đường sắt - Tiêu chí kỹ thuật đối với sự phối hợp giữa cung cấp điện (trạm điện kéo) và phương tiện đường sắt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13338-1:2021 về Ứng dụng đường sắt - Phối hợp cách điện - Phần 1: Yêu cầu cơ bản - Khe hở không khí và chiều dài đường rò đối với các thiết bị điện, điện tử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN13340:2021 (IEC 62280:2014) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu và xử lý - Thông tin liên quan đến an toàn trong hệ thống truyền dẫn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13342:2021 về Thiết kế đường sắt tốc độ cao - Tham số thiết kế tuyến đường
- 1Quyết định 3537/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Ứng dụng đường sắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6483:1999 (IEC 1089 : 1991) về dây trần có sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm dùng cho đường dây tải điện trên không do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811 : 1991) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11806:2017 (EN 12299:2009) về Ứng dụng đường sắt - Độ thoải mái của hành khách - Đo lường và đánh giá
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11389:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe xi téc - Yêu cầu chế tạo và thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11391:2016 (EN 50128:2011) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014) về Ứng dụng đường sắt - Điện áp nguồn của hệ thống sức kéo điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11854:2017 (IEC 61133:2016) về Ứng dụng đường sắt - Phương tiện giao thông đường sắt - Thử nghiệm phương tiện giao thông đường sắt có kết cấu hoàn chỉnh và trước khi đưa vào sử dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-1:2017 (EN 50121-1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 1: Tổng quan
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-4:2017 (EN 50121-4:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 4: Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của thiết bị tín hiệu và thông tin liên lạc
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-5:2017 (EN 50121-5:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 5: Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của trạm cấp điện cố định và thiết bị
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10689:2015 (IEC 62275:2013) về Hệ thống quản lý cáp - Dây buộc cáp dùng cho lắp đặt điện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13335:2021 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống gom điện - Cần lấy điện, các phương pháp thử đối với dải tiếp xúc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13336:2021 về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Nguyên tắc bảo vệ đối với hệ thống điện kéo xoay chiều và một chiều
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13337-3:2021 về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - An toàn điện, nối đất và mạch điện hồi lưu - Phần 3: Tương tác lẫn nhau giữa các hệ thống điện kéo xoay chiều và một chiều
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13339:2021 về Ứng dụng đường sắt - Cung cấp điện và phương tiện đường sắt - Tiêu chí kỹ thuật đối với sự phối hợp giữa cung cấp điện (trạm điện kéo) và phương tiện đường sắt
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13338-1:2021 về Ứng dụng đường sắt - Phối hợp cách điện - Phần 1: Yêu cầu cơ bản - Khe hở không khí và chiều dài đường rò đối với các thiết bị điện, điện tử
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN13340:2021 (IEC 62280:2014) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu và xử lý - Thông tin liên quan đến an toàn trong hệ thống truyền dẫn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13342:2021 về Thiết kế đường sắt tốc độ cao - Tham số thiết kế tuyến đường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11853:2017 (IEC 60913:2013) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống lắp đặt điện cố định - Mạch tiếp xúc trên không dùng cho sức kéo điện
- Số hiệu: TCVN11853:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
