Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-11:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-11:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60896-11:2002. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chung và phương pháp thử nghiệm đối với dòng sản phẩm acquy chì-axit đặt tĩnh tại loại có thoát khí. Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp năng lượng, viễn thông và hệ thống nguồn dự phòng nhằm đảm bảo tính an toàn, độ bền và hiệu suất hoạt động tối ưu của thiết bị nguồn điện tĩnh tại.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và các phương pháp thử nghiệm tương ứng cho tất cả các loại acquy chì-axit đặt tĩnh tại loại có thoát khí. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng cho các bình đơn và khối acquy được thiết kế để lắp đặt cố định tại một vị trí, không di chuyển thường xuyên trong quá trình vận hành.
- Phục vụ cho các mục đích lưu trữ năng lượng, cung cấp nguồn điện dự phòng khẩn cấp, hệ thống viễn thông, trạm biến áp và các ứng dụng công nghiệp khác đòi hỏi nguồn điện một chiều liên tục và tin cậy.
- Không áp dụng cho các loại acquy chì-axit khởi động (dùng cho động cơ đốt trong) hoặc các loại acquy chì-axit kín khí điều khiển bằng van (VRLA) vốn có những tiêu chuẩn riêng biệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về thuật ngữ điện kỹ thuật quốc tế liên quan đến acquy và pin điện hóa.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp đo lường, thử nghiệm tính chất cơ lý và hóa học của vật liệu chế tạo acquy chì.
- Các quy định an toàn về điện và phòng chống cháy nổ trong lắp đặt thiết bị nguồn tĩnh tại.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định:
- Acquy chì-axit đặt tĩnh tại loại có thoát khí (Vented stationary lead-acid battery): Là loại acquy có nắp đậy được trang bị lỗ thông hơi hoặc van thoát khí, cho phép các sản phẩm khí (hydro và oxy) thoát ra ngoài khí quyển khi áp suất bên trong vượt quá ngưỡng an toàn hoặc trong quá trình nạp điện.
- Dung lượng danh định (Nominal capacity): Trị số dung lượng đặc trưng của acquy được nhà sản xuất công bố, biểu thị bằng ampe-giờ (Ah) ở một chế độ phóng điện xác định (thường là chế độ phóng điện 10 giờ) đến một điện áp dừng quy định ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Điện áp dừng (Cut-off voltage): Điện áp giới hạn thấp nhất được quy định cho quá trình phóng điện của acquy nhằm tránh hiện tượng phóng điện quá mức gây hỏng hóc cấu trúc tấm cực.
- Dòng điện nạp đệm (Float charge current): Dòng điện duy trì liên tục ở mức thấp để bù đắp lượng điện năng tự phóng của acquy khi hệ thống ở trạng thái chờ.
Yêu cầu chung về thiết kế và chế tạo (Điều 4)
Các yêu cầu kỹ thuật chung đối với sản phẩm acquy chì-axit đặt tĩnh tại loại có thoát khí được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn vận hành tối đa:
- Độ bền cơ học và vỏ bình: Vỏ bình và nắp bình phải được làm từ vật liệu cách điện, có khả năng chống va đập cao, chịu được tác động ăn mòn của dung dịch điện phân axit sunfuric và không bị biến dạng dưới áp suất làm việc bình thường.
- Hệ thống thoát khí và lọc bụi axit: Nắp bình phải được thiết kế tích hợp bộ phận lọc bụi axit hoặc thiết bị chống bùng lửa để ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ từ bên ngoài xâm nhập vào bên trong bình, đồng thời giảm thiểu lượng hơi axit thoát ra môi trường xung quanh.
- Cực đấu nối (Terminals): Các cực đấu nối phải có khả năng dẫn điện tốt, được bảo vệ chống ăn mòn hóa học và có ký hiệu rõ ràng về cực tính (dương "+" và âm "-") để tránh đấu nối sai sót gây chập cháy.
- Chỉ báo mức dung dịch điện phân: Trên vỏ bình (đối với loại vỏ trong suốt) phải có các vạch chỉ thị rõ ràng về mức dung dịch điện phân tối đa (Max) và tối thiểu (Min) để người vận hành dễ dàng kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ACQUY CHÌ-AXIT ĐẶT TĨNH TẠI - PHẦN 11: LOẠI CÓ THOÁT KHÍ - YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary lead-acid batteries - Part 11: Vented types - General requirements and methods of tests
Lời nói đầu
TCVN 11850-11:2017 hoàn toàn tương đương với IEC 60896-11:2002;
TCVN 11850-11:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11850 (IEC 61056), Acquy chì-axit đặt tĩnh tại, gồm có các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11850-11:2017 (IEC 60896-11:2002), Acquy chì-axit đặt tĩnh tại - Phần 11: Loại có thoát khí - Yêu cầu chung và phương pháp thử;
- TCVN 11850-21:2017 (IEC 60896-21:2004), Acquy chì-axit đặt tĩnh tại - Phần 21: Loại có van điều chỉnh - Phương pháp thử;
- TCVN 11850-22:2017 (IEC 60896-22:2004), Acquy chì-axit đặt tĩnh tại - Phần 22: Loại có van điều chỉnh - Các yêu cầu.
ACQUY CHÌ-AXIT ĐẶT TĨNH TẠI - PHẦN 11: LOẠI CÓ THOÁT KHÍ - YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary lead-acid batteries - Part 11: Vented types - General requirements and methods of tests
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ngăn acquy (trong tiêu chuẩn này gọi là ngăn) và acquy chì-axit được thiết kế để làm việc ở những vị trí tĩnh tại (tức là không thường xuyên di chuyển từ nơi này sang nơi khác) và được nối cố định với tải và nguồn cung cấp một chiều. Acquy làm việc trong các ứng dụng như vậy được gọi là “acquy tĩnh tại”.
Kiểu loại và kết cấu bất kỳ của acquy chì-axit có thể được sử dụng cho các ứng dụng acquy tĩnh tại. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho loại có thoát khí.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung và đặc tính chính cùng với các phương pháp thử nghiệm tương ứng dùng cho tất cả các kiểu loại và kết cấu của acquy chì-axit tĩnh tại, trừ kiểu có van điều chỉnh.
Các khuyến cáo về sử dụng thử nghiệm cho các ứng dụng acquy tĩnh tại được cho trong Bảng A.1.
Các khuyến cáo liên quan đến sử dụng thử nghiệm cho các kiểu ngăn hoặc kiểu đơn khối được cho trong Bảng A.2.
Việc công bố các dữ liệu về tính năng cơ bản của nhà chế tạo phải tương ứng với các thử nghiệm này. Các thử nghiệm này cũng có thể sử dụng để phê duyệt kiểu.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 8095-151 (IEC 60050-151), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
IEC 60051 (tất cả các phần), Direct acting indicating analogue electrical measuring instruments and their accessories (Thiết bị đo điện analog chỉ thị trực tiếp và các phụ kiện của chúng)
IEC 60359, Electrical and electronic measurement equipment - Expression of performance (Thiết bị đo điện và điện tử - Thể hiện tính năng)
IEC 60417, Graphical symbols for use on equipment (Ký hiệu đồ họa dùng trên thiết bị)
IEC 60485, Digital electronic d.c. voltmeters and d.c. electronic analogue-to-digital convertors (Vôn mét một chiều điện tử kỹ thuật số và bộ chuyển đổi điện tử một chiều tương tự-số)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2006:1977 về Acquy thuỷ lực - Thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 về Acquy thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11919-2:2017 (IEC 62133-2:2017) về Ngăn và pin/acquy thứ cấp chứa alkan hoặc chất điện phân không axit khác - Yêu cầu về an toàn đối với ngăn thứ cấp gắn kín xách tay và pin/acquy được chế tạo từ các ngăn này để sử dụng cho ứng dụng xách tay - Phần 2: Hệ thống pin/acquy lithium
- 1Quyết định 3986/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Acquy chì-axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 138:1964 về Axit sunfuric acquy sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2006:1977 về Acquy thuỷ lực - Thông số cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 về Acquy thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-21:2017 (IEC 60896-21:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 21: Loại có van điều chỉnh - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-22:2017 (IEC 60896-22:2004) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tại - Phần 22: Loại có van điều chỉnh - Các yêu cầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11919-2:2017 (IEC 62133-2:2017) về Ngăn và pin/acquy thứ cấp chứa alkan hoặc chất điện phân không axit khác - Yêu cầu về an toàn đối với ngăn thứ cấp gắn kín xách tay và pin/acquy được chế tạo từ các ngăn này để sử dụng cho ứng dụng xách tay - Phần 2: Hệ thống pin/acquy lithium
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11850-11:2017 (IEC 60896-11:2002) về Acquy chì - Axit đặt tĩnh tài - Phần 11: Loại có thoát khí - Yêu cầu chung và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN11850-11:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
