Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 quy định phương pháp xác định dư lượng carbendazim trong mật ong bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS). Đây là phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác cao, giúp kiểm soát hiệu quả giới hạn dư lượng chất độc hại trong mật ong nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật chi tiết để xác định dư lượng hoạt chất diệt nấm carbendazim trong các mẫu mật ong thương mại và mật ong thô.
- Phương pháp này được thiết kế để phát hiện và định lượng carbendazim ở mức vết, đảm bảo giới hạn định lượng (LOQ) đáp ứng các yêu cầu về giới hạn dư lượng tối đa (MRL) theo quy định an toàn thực phẩm của Việt Nam và quốc tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng phương pháp phân tích. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 4851 (ISO 3696) về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, đảm bảo chất lượng nước sử dụng không gây nhiễu kết quả đo.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Chiết xuất mẫu: Dư lượng carbendazim trong mẫu mật ong được giải phóng và hòa tan bằng cách đồng nhất mẫu với dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc hỗn hợp dung môi có tính axit nhẹ) để tách hoạt chất ra khỏi nền mẫu mật ong chứa hàm lượng đường cao.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc phương pháp phân tán pha rắn (d-SPE) nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất đồng chiết như đường, axit hữu cơ và các hợp chất màu, tránh gây hiện tượng nhiễu nền hoặc làm bẩn hệ thống đầu dò khối phổ.
- Phân tích trên thiết bị: Hàm lượng carbendazim trong dịch lọc sau khi làm sạch được xác định bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp đầu dò khối phổ hai lần (LC-MS/MS). Quá trình ion hóa được thực hiện bằng nguồn phun sương điện tử (ESI) ở chế độ ion dương (ESI+) và việc định lượng dựa trên chế độ giám sát phản ứng nhiều phản ứng (MRM) để đảm bảo độ chọn lọc tối ưu.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, dung môi được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích hoặc loại chuyên dùng cho sắc ký lỏng ghép khối phổ (HPLC/MS). Nước sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn nước loại 1 theo TCVN 4851.
- Chất chuẩn hóa học: Chất chuẩn carbendazim phải có chứng nhận độ tinh khiết rõ ràng (thường lớn hơn 98%). Tiêu chuẩn khuyến khích sử dụng chất chuẩn nội đánh dấu đồng vị (ví dụ: carbendazim-d3 hoặc carbendazim-d4) để hiệu chỉnh các sai số do hiệu ứng nền mẫu và hao hụt trong quá trình xử lý mẫu.
- Dung môi và hóa chất bổ trợ: Bao gồm axetonitril (MeCN), metanol (MeOH), axit formic, amoni axetat hoặc amoni format. Các hóa chất này được dùng để pha chế pha động cho hệ thống sắc ký và hỗ trợ quá trình ion hóa trong đầu dò khối phổ.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Quy định chi tiết cách cân, hòa tan và pha loãng để tạo ra dung dịch chuẩn gốc (stock solution), dung dịch chuẩn trung gian và các dung dịch chuẩn làm việc (working solutions) ở các dải nồng độ khác nhau nhằm xây dựng đường chuẩn định lượng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẬT ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CARBENDAZIM BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ HAI LẦN
Honey - Determination of carbendazim residues by liquid chromatography tanderm mass spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 11835:2017 do Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CARBENDAZIM BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ HAI LẦN
Honey - Determination of carbendazim residues by liquid chromatography tanderm mass spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng carbendazim trong mật ong bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần.
Giới hạn định lượng của phương pháp là 7,5 µg/kg.
Phương pháp này còn có thể áp dụng để xác định các hợp chất: Carbendazime, thiophanat metyl.
Dư lượng carbendazim trong mật ong được tính bằng tổng dư lượng của carbendazime và thiophanat metyl.
Chất phân tích được tách chiết bằng dung dịch 1 % axit axetic trong axetonitril, dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp QuEChERS. Hàm lượng chất phân tích được xác định bằng hệ thống sắc ký lỏng khối phổ hai lần LC-MS/MS, sử dụng nội chuẩn carbendazime d3.
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất 2 lần khử ion.
4.1 Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
4.2 Axetonitril, loại dùng cho LC/MS.
4.3 Nước, loại dùng cho LC/MS.
4.4 Axit axetic.
4.5 Axit formic.
4.6 Natri axetat (CH3COONa).
4.7 Magie sulfat (MgSO4).
4.8 Chất chuẩn carbendazime, độ tinh khiết 99,0 %.
4.9 Chất chuẩn thiophanat metyl, độ tinh khiết 98,0 %.
4.10 Nội chuẩn carbendazime d3, độ tinh khiết 99,0 %.
4.11 Dung dịch 1% axit axetic trong axetonitril
Lấy 1 ml axit axetic (4.4) và 99 ml axetonitril (4.1) cho vào lọ thủy tinh có nắp (5.12), lắc đều trong 1 min, sử dụng trong ngày.
4.12 Pha động cho LC-MS/MS
Kênh A: Lấy 100 µl axit formic (4.5) và 1 lít nước dùng cho LC/MS (4.3) cho vào chai đựng dung môi (5.13).
Kênh B: Lấy 100 µl axit formic (4.5) và 1 lít axetonitril dùng cho LC/MS (4.2) cho vào chai đựng dung môi (5.13).
4.13 Dung dịch chuẩn gốc carbendazime, thiophanat metyl, 1000 µg/ml
Cân 50 mg ± 0,1 mg mỗi loại chất chuẩn vào mỗi bình định mức dung tích 50 ml (5.9) riêng biệt. Hòa tan và định mức tới vạch bằng axetonitril (4.2). Dung dịch này được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C trong vòng 6 tháng.
CHÚ THÍCH: Lượng cân trên phải được điều chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn gốc 1000 µg/ml sau khi đã tính toán và hiệu chỉnh khối lượng theo giấy chứng nhận độ tinh khiết của nhà sản xuất.
4.14 Dung dịch chuẩn trung gian hỗn hợp, 10 µg/ml
Hút chính xác 100 µl các dung dịch chuẩn gốc (4.13) vào bình định mức 10 ml (5.9). Định mức tới vạch bằng axetonitril (4.2). Dung dịch này được bảo quản ở
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12284:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng ß-lactam (amoxicillin, ampicollin, penicillin G) bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12285:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12401:2018 về Mật ong - Phân tích cảm quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12395:2018 về Mật ong - Xác định độ dẫn điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 về Mật ong
- 1Quyết định 1627/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Mật ong do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12284:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng ß-lactam (amoxicillin, ampicollin, penicillin G) bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12285:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12401:2018 về Mật ong - Phân tích cảm quan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12395:2018 về Mật ong - Xác định độ dẫn điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 về Mật ong
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- Số hiệu: TCVN11835:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
