Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11700-1:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7005-1:2011) về Mặt bích ống - Phần 1: Mặt bích thép dùng trong hệ thống đường ống công nghiệp và thông dụng quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các loại mặt bích thép tròn, phục vụ cho việc thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống đường ống.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, kiểm định và vận hành hệ thống đường ống công nghiệp cũng như các hệ thống đường ống thông dụng có sử dụng mặt bích thép. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các mặt bích thép có ký hiệu PN (từ PN 10 đến PN 400) và các mặt bích có ký hiệu Class (từ Class 150 đến Class 2500) với kích thước danh nghĩa từ DN 10 đến DN 4000.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ các yêu cầu kỹ thuật đối với mặt bích thép tròn, bao gồm các thông số về kiểu mặt bích, dạng bề mặt tiếp xúc, kích thước hình học, dung sai chế tạo, ren, kích thước bu lông liên kết, độ nhám bề mặt tiếp xúc, phương pháp ghi nhãn, vật liệu chế tạo, mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ làm việc, cùng khối lượng ước tính của mặt bích.
- Phân định rõ hai hệ thống ký hiệu áp suất là hệ thống PN (thường dùng ở châu Âu) và hệ thống Class (thường dùng ở Mỹ) để đảm bảo tính tương thích toàn cầu trong thiết kế công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Thiết lập danh mục các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan bắt buộc phải áp dụng song song. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn về ren ống, tiêu chuẩn vật liệu thép chế tạo, phương pháp thử nghiệm không phá hủy và các phần liên quan khác của bộ tiêu chuẩn mặt bích nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chất lượng kỹ thuật cao nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng để tránh sai sót trong quá trình áp dụng thực tế. Các thuật ngữ cốt lõi bao gồm kích thước danh nghĩa (DN), áp suất danh nghĩa (PN), ký hiệu Class, mặt bích tích hợp, mặt bích hàn cổ, mặt bích lồng, mặt bích mù, và các kiểu bề mặt tiếp xúc của mặt bích.
- Định nghĩa chi tiết về mối quan hệ áp suất - nhiệt độ (p-T rating), là giới hạn áp suất vận hành cho phép lớn nhất ở một nhiệt độ cụ thể của vật liệu làm mặt bích.
- Phân loại và ký hiệu mặt bích (Điều 4)
- Quy định nguyên tắc phân loại mặt bích dựa trên phương pháp chế tạo và liên kết (như hàn, ren, hoặc lồng) và hình dạng bề mặt tiếp xúc (mặt phẳng, mặt có gờ, rãnh, hoặc liên kết vòng).
- Hướng dẫn chi tiết cách thức thiết lập ký hiệu tiêu chuẩn cho một sản phẩm mặt bích cụ thể. Ký hiệu này phải bao gồm đầy đủ các thông tin: tên sản phẩm (mặt bích), số hiệu tiêu chuẩn (TCVN 11700-1), kiểu mặt bích, kích thước danh nghĩa (DN), áp suất danh nghĩa (PN hoặc Class), kiểu bề mặt tiếp xúc, và mác vật liệu thép sử dụng. Quy định này giúp chuẩn hóa công tác quản lý chất lượng, mua sắm vật tư và nghiệm thu công trình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11700-1:2016 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, thay thế hoặc áp dụng song song với các tiêu chuẩn cũ tùy thuộc vào quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7005-1:2011
MẶT BÍCH ỐNG - PHẦN 1: MẶT BÍCH THÉP DÙNG TRONG HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG CÔNG NGHIỆP VÀ THÔNG DỤNG
Pipe flanges - Part 1: Steel flanges for industrial and general service piping systems
Lời nói đầu
TCVN 11700-1:2016 hoàn toàn tương đương ISO 7005-1:2011.
TCVN 11700-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5, Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẶT BÍCH ỐNG - PHẦN 1: MẶT BÍCH THÉP DÙNG TRONG HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG CÔNG NGHIỆP VÀ THÔNG DỤNG
Pipe flanges - Part 1: Steel flanges for industrial and general service piping systems
Tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm kỹ thuật cơ bản của các mặt bích thích hợp cho các ứng dụng chung và các ứng dụng trong công nghiệp bao gồm, nhưng không hạn chế, công nghiệp chế tạo hóa chất, công nghiệp phát điện, công nghiệp dầu mỏ và khí thiên nhiên. Tiêu chuẩn này quy định trách nhiệm trong việc lựa chọn các loạt mặt bích đối với khách hàng.
Có thể áp dụng các mặt bích trong các thiết bị gia công hoặc xử lý một phạm vi rất rộng các lưu chất khác nhau, bao gồm hơi nước, nước và hóa chất có áp, dầu mỏ, khí thiên nhiên và các sản phẩm liên quan.
VÍ DỤ: Nhà máy điện sử dụng tuabin hơi nước, lọc dầu, trạm chất tải, nhà máy xử lý khí thiên nhiên (bao gồm cả các thiết bị khí thiên nhiên hóa lỏng), giàn khai thác dầu và khí ở ngoài khơi, nhà máy hóa chất, các xilo chứa hàng dạng hạt rời, các thiết bị trộn, kho chứa (tank farrm).
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho đường ống của thiết bị trọn bộ để đấu nối các cụm hoặc các tầng của thiết bị với nhau trong phạm vi một cụm thiết bị trọn bộ để sử dụng cho quá trình gia công hoặc xử lý các loại lưu chất khác nhau bao gồm hơi nước và hóa chất, dầu mỏ, khí thiên nhiên, hoặc các sản phẩm có liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
EN 1092-1, Flanges and their joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories - PN designated - Part 1: Steel flanges. (Mặt bích và các mối nối bích - Mặt bích tròn dùng cho các ống, van, phụ tùng đường ống và phụ kiện - Ký hiệu PN - Phần 1: Mặt bích thép).
ANSI/ASME B16.5, Pipe Flanges and Flanged Fittings - NPS 1/2 through NPS 24 Metric/Inch Standard. (Mặt bích của ống và phụ tùng đường ống có mặt bích - Ren tiêu chuẩn hệ mét/inch NPS 1/2 đến NPS 24).
ANSI/ASME B16.47, Large Diameter Steel Flanges - NPS 26 Through NPS 60 Metric/Inch Standard. (Mặt bích thép có đường kính lớn - Ren tiêu chuẩn hệ mét/inch NPS 26 đến NPS 60).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Nhiệt độ môi trường (ambient temperature)
Nhiệt độ của môi trường xung quanh ngay trong vùng lân cận của mặt bích được sử dụng trong hệ thống đường ống.
3.2 Áp suất thiết kế (design pressure)
Áp suất cao nhất có tính đến nhiệt độ tương ứng của nó được lựa chọn cho thiết kế đường ống trong đó có lắp mặt bích.
CHÚ THÍCH: Áp suất thiết kế đường ống có tính đến vật liệu của mặt bích và nhiệt độ áp dụng của nó không được phép vượt quá áp suất lớn nhất cho phép được liệt kê trong bảng các áp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12116:2017 (ISO 7509:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định thời gian phá huỷ do áp suất bên trong
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13661:2023 về Cột chống thép kiểu ống lồng - Thông số kỹ thuật, thiết kế, đánh giá bằng tính toán và thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-4:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 4: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng vật liệu cũ không quá 25%
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12116:2017 (ISO 7509:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định thời gian phá huỷ do áp suất bên trong
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13661:2023 về Cột chống thép kiểu ống lồng - Thông số kỹ thuật, thiết kế, đánh giá bằng tính toán và thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-4:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 4: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng vật liệu cũ không quá 25%
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11700-1:2016 (ISO 7005-1:2011) về Mặt bích ống - Phần 1: Mặt bích thép dùng trong hệ thống đường ống công nghiệp và thông dụng
- Số hiệu: TCVN11700-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
