Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-2:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-2:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 29142-2:2013. Đây là bộ tiêu chuẩn quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, quy định chi tiết về việc mô tả đặc tính hộp mực in. Trong đó, Phần 2 tập trung chuyên sâu vào nội dung: Báo cáo dữ liệu mô tả đặc tính hộp mực.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản để các tổ chức, doanh nghiệp áp dụng thống nhất quy trình báo cáo dữ liệu hộp mực:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại hộp mực in (bao gồm hộp mực in phun và hộp mực in laser) được sử dụng trong các thiết bị in ấn văn phòng. Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức lập báo cáo dữ liệu đặc tính một cách chuẩn hóa.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Chỉ ra các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan chặt chẽ, làm căn cứ đối chiếu và áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ trong đo lường và đánh giá đặc tính hộp mực.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành, các định nghĩa kỹ thuật về hộp mực, hiệu suất trang in, và các thông số đặc tính liên quan nhằm tránh gây hiểu nhầm giữa nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng.
- Yêu cầu chung về báo cáo dữ liệu (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc thiết lập cấu trúc báo cáo. Dữ liệu công bố phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, có khả năng tái lập và dễ dàng so sánh giữa các dòng sản phẩm khác nhau trên thị trường.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và phân phối: TCVN 11653-2:2016 cung cấp một khuôn khổ chuẩn hóa quốc tế để doanh nghiệp công bố thông tin sản phẩm một cách minh bạch, nâng cao uy tín thương hiệu và thuận lợi trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Đối với người tiêu dùng: Giúp người sử dụng thiết bị in ấn có cơ sở thông tin đáng tin cậy để so sánh hiệu năng, dung lượng và chất lượng của các loại hộp mực khác nhau, từ đó tối ưu hóa chi phí sử dụng.
- Đối với cơ quan quản lý: Tạo công cụ kỹ thuật hữu hiệu để kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, chống lại các hành vi gian lận thương mại về dung lượng và hiệu suất hộp mực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÔ TẢ ĐẶC TÍNH HỘP MỰC IN - PHẦN 2: BÁO CÁO DỮ LIỆU MÔ TẢ ĐẶC TÍNH HỘP MỰC
Information technology - Print cartridge characterization - Part 2: Cartridge characterization data reporting
Lời nói đầu
TCVN 11653-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 29142-2:2013.
TCVN 11653-2:2016 do Tiểu Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC35 “Giao diện người sử dụng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11653 (ISO/IEC 29142) Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11653-1:2016 (ISO/IEC 29142-1:2013), Phần 1: Quy định chung: Thuật ngữ, biểu tượng, ký hiệu và khung mô tả đặc tính hộp mực;
- TCVN 11653-2:2016 (ISO/IEC 29142-2:2013), Phần 2: Báo cáo dữ liệu mô tả đặc tính hộp mực;
- TCVN 11653-3:2016 (ISO/IEC 29142-3:2013), Phần 3: Môi trường.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÔ TẢ ĐẶC TÍNH HỘP MỰC IN - PHẦN 2: BÁO CÁO DỮ LIỆU MÔ TẢ ĐẶC TÍNH HỘP MỰC
Information technology - Print cartridge characterization - Part 2: Cartridge characterization data reporting
Tiêu chuẩn này thiết lập cho việc ghi nhãn, bao gói sản phẩm và các điều khoản báo cáo liên quan đối với hộp mực sử dụng cho các thiết bị in, bao gồm các thiết bị đa chức năng có đường dẫn in đầu vào số. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị văn phòng.
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu thông tin đối với hướng dẫn mô tả đặc tính hộp mực trên hộp mực, bao bì và trong các báo cáo.
Các nhãn, thông báo và báo cáo được thiết lập trong tiêu chuẩn này được quy định theo các thuật ngữ, biểu tượng, ký hiệu và khung mô tả đặc tính trong TCVN 11653-1 (ISO/IEC 29142-1). Các thử nghiệm mô tả đặc tính hộp mực xác định thông tin của báo cáo thử nghiệm của nhãn, thông báo và báo cáo được thiết lập trong tiêu chuẩn này được chuẩn hóa hoặc quy định trong bộ TCVN 11653 (ISO/IEC 29142).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11653-1 (ISO/IEC 29142-1), Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 1: Quy định chung: thuật ngữ, biểu tượng, ký hiệu và khung mô tả đặc tính hộp mực;
TCVN 11653-3 (ISO/IEC 29142-3), Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 3: Môi trường;
TCVN 9092 (ISO/IEC 19752), Công nghệ thông tin - Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực cho máy in điện tử đơn sắc và thiết bị đa năng chứa thành phần in;
ISO/IEC 19798, Method for the determination of toner cartridge yield for colour printers and multi-function devices that contain printer components (Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực bột cho máy in màu và thiết bị đa chức năng chứa thành phần in);
ISO/IEC 24711, Method for the determination of ink cartridge yield for colour inkjet printers and multi-function devices that contain printer components (Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực lỏng cho máy in phun và thiết bị đa chức năng chứa thành phần in).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11653-1 (ISO/IEC 29142-1) và các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7560:2005 (ISO/IEC 14462 : 2004) về Công nghệ thông tin - Mô hình tham chiếu EDI-mở
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9087:2011 (ISO/IEC 10561:1999) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thiết bị in – Phương pháp đo công suất – Máy in loại 1 và máy in loại 2
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9088-1:2011 (ISO/IEC 11160-1:1996) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 1: Máy in loại 1 và loại 2
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-8:2017 (ISO/IEC 14496-8:2004) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 8: Truyền tải nội dung mã hóa theo chuẩn ISO/IEC 14496 trên mạng IP
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-14:2017 (ISO/IEC 14496-14:2003 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 14: Định dạng tệp MP4
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5773:1993 về Công nghệ thông tin - Bộ mã chuẩn 16 Bit chữ nôm dùng trong trao đổi thông tin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung
- 1Quyết định 4271/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Mô tả đặc tính hộp mực in do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7560:2005 (ISO/IEC 14462 : 2004) về Công nghệ thông tin - Mô hình tham chiếu EDI-mở
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9087:2011 (ISO/IEC 10561:1999) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thiết bị in – Phương pháp đo công suất – Máy in loại 1 và máy in loại 2
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9088-1:2011 (ISO/IEC 11160-1:1996) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 1: Máy in loại 1 và loại 2
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9092:2011 (ISO/IEC 19752:2004) về Công nghệ thông tin – Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực cho máy in điện tử đơn sắc và thiết bị đa năng chứa thành phần in
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-3:2016 (ISO/IEC 29142-3:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 3: Môi trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-8:2017 (ISO/IEC 14496-8:2004) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 8: Truyền tải nội dung mã hóa theo chuẩn ISO/IEC 14496 trên mạng IP
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-14:2017 (ISO/IEC 14496-14:2003 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 14: Định dạng tệp MP4
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5773:1993 về Công nghệ thông tin - Bộ mã chuẩn 16 Bit chữ nôm dùng trong trao đổi thông tin
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-2:2016 (ISO/IEC 29142-2:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 2: Báo cáo dữ liệu mô tả đặc tính hộp mực
- Số hiệu: TCVN11653-2:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
