Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11643:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11643:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15924:2004 về "Thông tin và tư liệu - Mã thể hiện tên của các hệ thống chữ viết". Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các mã định danh thống nhất cho các hệ thống chữ viết trên toàn thế giới, phục vụ đắc lực cho công tác lưu trữ thông tin, quản lý thư viện, ngôn ngữ học và truyền thông dữ liệu toàn cầu.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
TCVN 11643:2016 quy định hai bộ mã độc lập để thể hiện tên của các hệ thống chữ viết (bao gồm cả các biến thể chữ viết cụ thể):
- Mã chữ cái (gồm 4 chữ cái - alpha-4): Được thiết kế để sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng trao đổi thông tin thông thường, nơi mã chữ có tính gợi nhớ cao và dễ nhận diện bằng mắt thường.
- Mã số (gồm 3 chữ số - numeric): Được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của các hệ thống xử lý dữ liệu tự động bằng máy tính, giúp tối ưu hóa hiệu suất truyền tải và tránh sự phụ thuộc vào các ký tự chữ cái của từng ngôn ngữ cụ thể.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả các hệ thống chữ viết đang sử dụng trong đời sống hiện đại lẫn các hệ thống chữ viết cổ, chữ viết lịch sử đã không còn được sử dụng phổ biến nhưng vẫn xuất hiện trong các tài liệu nghiên cứu, khảo cổ và lưu trữ di sản.
Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ cốt lõi (Điều 2 & Điều 3)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu liên quan như ISO 639 (Mã thể hiện tên các ngôn ngữ). Bên cạnh đó, tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành:
- Hệ thống chữ viết (Script): Tập hợp các ký tự đồ họa được sử dụng để thể hiện bằng văn bản cho một hoặc nhiều ngôn ngữ.
- Biến thể chữ viết (Script variant): Một dạng thức cụ thể của hệ thống chữ viết có những đặc điểm khác biệt về mặt đồ họa hoặc quy tắc sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên cấu trúc cốt lõi của hệ thống chữ viết gốc.
- Cơ quan đăng ký (Registration Authority): Tổ chức được chỉ định để duy trì, cập nhật và công bố danh mục mã hệ thống chữ viết chính thức theo tiêu chuẩn này.
Cấu trúc và nguyên tắc mã hóa hệ thống chữ viết (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về cách thức xây dựng và cấu trúc của hai loại mã định danh:
- Cấu trúc mã bốn chữ cái (Alpha-4 Code): Mỗi hệ thống chữ viết được đại diện bằng một chuỗi gồm 4 chữ cái Latinh. Chữ cái đầu tiên luôn được viết hoa, ba chữ cái tiếp theo viết thường (ví dụ: "Latn" đại diện cho chữ Latinh, "Hani" đại diện cho chữ Hán, "Cyrl" đại diện cho chữ Cyrillic). Cách thiết kế này giúp người dùng dễ dàng liên tưởng đến tên gốc của hệ thống chữ viết.
- Cấu trúc mã ba chữ số (Numeric Code): Mỗi hệ thống chữ viết được gán một mã số gồm 3 chữ số nằm trong khoảng từ 000 đến 999. Các dải số được phân bổ khoa học theo các nhóm hệ thống chữ viết khác nhau (ví dụ: nhóm chữ viết tượng hình, nhóm chữ viết biểu âm, nhóm chữ viết cổ).
- Nguyên tắc nhất quán và duy nhất: Mỗi hệ thống chữ viết chỉ được gán duy nhất một mã chữ cái và một mã số tương ứng. Khi xuất hiện hệ thống chữ viết mới được phát hiện hoặc phát triển, Cơ quan đăng ký có thẩm quyền sẽ bổ sung mã mới dựa trên các nguyên tắc phân loại nghiêm ngặt của tiêu chuẩn mà không làm ảnh hưởng đến các mã đã tồn tại.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của TCVN 11643:2016
Việc áp dụng TCVN 11643:2016 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thông tin, thư viện và công nghệ thông tin tại Việt Nam:
- Chuẩn hóa dữ liệu thư mục: Giúp đồng bộ hóa việc phân loại tài liệu theo hệ thống chữ viết trong các thư viện quốc gia, thư viện trường đại học và các trung tâm lưu trữ thông tin lớn trên cả nước.
- Hỗ trợ đa ngôn ngữ trong công nghệ thông tin: Là cơ sở kỹ thuật để các nhà phát triển phần mềm thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu, giao diện người dùng và các bộ gõ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ và chữ viết khác nhau trên môi trường số.
- Thúc đẩy hội nhập quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương hoàn toàn với ISO 15924 giúp Việt Nam dễ dàng trao đổi dữ liệu thư mục, tài liệu số hóa với các quốc gia và tổ chức quốc tế mà không gặp rào cản về mặt kỹ thuật và không tương thích hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - MÃ THỂ HIỆN TÊN CỦA CÁC HỆ THỐNG CHỮ VIẾT
Information and documentation - Codes for the representation of names of scripts
Lời nói đầu
TCVN 11643:2016 hoàn toàn tương với ISO 15924:2004.
TCVN 11643:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - MÃ THỂ HIỆN TÊN CỦA CÁC HỆ THỐNG CHỮ VIẾT
Information and documentation - Codes for the representation of names of scripts
Tiêu chuẩn này cung cấp mã để thể hiện tên của các hệ thống chữ viết. Các mã này để sử dụng trong thuật ngữ học, từ vựng học, thư mục học và ngôn ngữ học, nhưng các mã cũng có thể được sử dụng cho ứng dụng bất kỳ mà đòi hỏi phải có sự thể hiện các hệ thống chữ viết ở dạng mã hóa. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm các hướng dẫn về việc sử dụng các mã hệ thống chữ viết trong một số các ứng dụng này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 639-2:1998, Codes for the representation of names of languages - Part 2: Alpha-3 code (Mã thể hiện tên các ngôn ngữ - Phần 2: Mã Alpha-3).
ISO/IEC 9541-1:1991, Information technology- Font information interchange - Part 1: Architecture (Công nghệ thông tin -Trao đổi thông tin phông chữ - Phần 1: cấu trúc).
ISO/IEC 10646-1:2000, Information technology -Universal Multiple-Octet Coded Character Set (UCS) - Part 1: Architecture and Basic Multi - lingual Plane (Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa đa Octet phổ dụng (UCS) - Phần 1: Kiến trúc và kênh đa ngôn ngữ cơ bản)
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Bí danh/ Tên hiệu (alias)
Mã hệ thống chữ viết trong đó bao gồm hai hoặc nhiều mã hệ thống chữ viết.
3.2
Mã (code)
Sự biểu diễn dữ liệu bằng các hình thức khác nhau theo một tập hợp các quy tắc đã được thiết lập.
[Nguồn: ISO 639-2:1998]
3.3
Mã nước (country code)
Tổ hợp các ký tự được sử dụng để xác định tên của một quốc gia.
3.4
Phông chữ (font)
Bộ sưu tập các hình ảnh chữ tượng hình có thiết kế cơ bản giống nhau.
VÍ DỤ Courier Bold Oblique (Courier nghiêng đậm)
[Nguồn: ISO / IEC 9541-1:1991]
3.5
Chữ tượng hình (glyph)
Biểu tượng đồ họa rút gọn để có thể nhận biết một cách độc lập với bất kỳ thiết kế cụ thể nào.
[Nguồn: ISO/IEC 9541-1:1991]
3.6
Mã ngôn ngữ (language code)
Tổ hợp các ký tự được sử dụng để thể hiện [tên của] một hoặc nhiều ngôn ngữ
[Nguồn: ISO 639-2:1998]
3.7
Hệ thống chữ viết (script)
Bộ ký tự đồ họa đư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7980:2015 (ISO 15836:2009) về Thông tin và tư liệu - Bộ yếu tố dữ liệu Dublin Core
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10845:2015 (ISO 832:1994) về Thông tin và tư liệu - Mô tả thư mục và các tham chiếu - Quy tắc viết tắt các thuật ngữ thư mục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10847:2015 (ISO 1086:1991) về Thông tin và tư liệu - Tờ nhan đề của sách
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11972:2017 (ISO 12083:1994) về Thông tin và tư liệu - Chuẩn bị và đánh dấu bản thảo điện tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11973:2017 (ISO 13008:2012) về Thông tin và tư liệu - Quá trình chuyển đổi và di trú các hồ sơ số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11974:2017 (ISO 20775:2009) về Thông tin và tư liệu - Lược đồ cho thông tin vốn tư liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12102:2017 (ISO 18626:2014) về Thông tin và tư liệu - Giao dịch mượn liên thư viện
- 1Quyết định 4289/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia thông tin và tư liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7980:2015 (ISO 15836:2009) về Thông tin và tư liệu - Bộ yếu tố dữ liệu Dublin Core
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10845:2015 (ISO 832:1994) về Thông tin và tư liệu - Mô tả thư mục và các tham chiếu - Quy tắc viết tắt các thuật ngữ thư mục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10847:2015 (ISO 1086:1991) về Thông tin và tư liệu - Tờ nhan đề của sách
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11972:2017 (ISO 12083:1994) về Thông tin và tư liệu - Chuẩn bị và đánh dấu bản thảo điện tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11973:2017 (ISO 13008:2012) về Thông tin và tư liệu - Quá trình chuyển đổi và di trú các hồ sơ số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11974:2017 (ISO 20775:2009) về Thông tin và tư liệu - Lược đồ cho thông tin vốn tư liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12102:2017 (ISO 18626:2014) về Thông tin và tư liệu - Giao dịch mượn liên thư viện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11643:2016 (ISO 15924:2004) về Thông tin và tư liệu - Mã thể hiện tên của các hệ thống chữ viết
- Số hiệu: TCVN11643:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
