Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565:2016 về Bản đồ hiện trạng rừng - Quy định về trình bày và thể hiện nội dung là văn bản kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực lâm nghiệp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập các quy tắc, quy chuẩn thống nhất trên phạm vi toàn quốc về cách thức xây dựng, trình bày và biểu thị các thông tin chuyên ngành trên bản đồ hiện trạng rừng. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý, bảo vệ, quy hoạch và phát triển tài nguyên rừng bền vững.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thể hiện nội dung và hình thức trình bày của bản đồ hiện trạng rừng ở các cấp độ quản lý khác nhau. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ trung ương đến địa phương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Chi cục Kiểm lâm).
- Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, quy hoạch, thiết kế, giám sát và đánh giá tài nguyên rừng.
- Các đơn vị tư vấn, cơ sở nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyên ngành lâm nghiệp, bản đồ học và hệ thống thông tin địa lý (GIS).
Quy định về cơ sở toán học và hệ quy chiếu của bản đồ
Để đảm bảo tính chính xác về mặt không gian và khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, bản đồ hiện trạng rừng phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật về mặt toán học:
- Hệ quy chiếu quốc gia: Bản đồ phải được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Phép chiếu bản đồ: Sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) với múi chiếu phù hợp (3 độ hoặc 6 độ) tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ và phạm vi địa lý của khu vực thành lập bản đồ.
- Tỷ lệ bản đồ: Được xác định linh hoạt dựa trên mục đích sử dụng và cấp quản lý hành chính, bao gồm các tỷ lệ từ cấp vĩ mô (toàn quốc, vùng kinh tế - xã hội) đến cấp vi mô (tỉnh, huyện, xã và chi tiết đến từng chủ rừng).
Quy định về nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng
Nội dung của bản đồ hiện trạng rừng phải phản ánh đầy đủ, khách quan, chính xác thực trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp tại thời điểm thành lập bản đồ. Các nhóm thông tin cốt lõi bắt buộc phải thể hiện bao gồm:
- Hiện trạng các loại rừng: Phân định rõ ràng giữa rừng tự nhiên và rừng trồng. Trong đó, rừng tự nhiên phải được phân loại chi tiết theo trữ lượng (rừng giàu, trung bình, nghèo, kiệt, phục hồi) và theo kiểu lá (lá rộng, lá kim, hỗn giao). Rừng trồng được phân loại theo loài cây trồng, cấp tuổi và mục đích sử dụng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất).
- Hiện trạng đất lâm nghiệp chưa có rừng: Thể hiện rõ các trạng thái đất trống, trảng cỏ, cây bụi, đất có cây gỗ rải rác, núi đá không có cây và các loại đất khác được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp.
- Ranh giới quản lý hành chính và lâm nghiệp: Thể hiện hệ thống đường ranh giới hành chính các cấp (quốc gia, tỉnh, huyện, xã); ranh giới các đơn vị quản lý lâm nghiệp (tiểu khu, khoảnh, lô trạng thái rừng); và ranh giới quyền sử dụng đất của các chủ rừng (ban quản lý rừng phòng hộ/đặc dụng, công ty lâm nghiệp, hộ gia đình, cộng đồng dân cư).
- Yếu tố địa hình và thủy văn: Thể hiện các đường đồng mức, điểm độ cao, hệ thống sông, suối, kênh, rạch, hồ nước và các công trình thủy lợi ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng.
- Cơ sở hạ tầng lâm nghiệp: Biểu thị hệ thống đường giao thông (đường quốc lộ, đường tỉnh, đường lâm nghiệp), trạm bảo vệ rừng, chòi canh lửa rừng, đường băng cản lửa và các công trình phụ trợ khác.
Quy định về phương pháp trình bày và ký hiệu bản đồ
Việc trình bày bản đồ phải đảm bảo tính trực quan, dễ đọc, dễ hiểu và thống nhất theo quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:
- Hệ thống ký hiệu: Sử dụng các ký hiệu dạng điểm (cho các đối tượng đơn lẻ như chòi canh, trạm kiểm lâm), dạng đường (cho ranh giới, đường giao thông, sông suối) và dạng vùng (cho các trạng thái rừng và đất lâm nghiệp). Ký hiệu phải rõ ràng, sắc nét và không được chồng chéo gây khó khăn cho người sử dụng.
- Quy ước màu sắc: Sử dụng bảng màu chuẩn để phân biệt trực quan các trạng thái rừng. Thông thường, màu xanh đậm biểu thị cho rừng tự nhiên có trữ lượng cao, màu xanh nhạt biểu thị rừng nghèo hoặc rừng phục hồi, màu sọc hoặc các tông màu khác biểu thị cho rừng trồng và đất chưa có rừng.
- Trình bày khung bản đồ và chú giải: Khung bản đồ phải ghi đầy đủ các thông tin pháp lý và kỹ thuật bao gồm: tên bản đồ, tỷ lệ, hệ tọa độ, nguồn tài liệu xây dựng, thời điểm thành lập, phương pháp thành lập và cơ quan ban hành/nghiệm thu. Bảng chú giải phải được bố trí khoa học ở vị trí dễ quan sát, giải thích đầy đủ và chính xác toàn bộ các ký hiệu, màu sắc sử dụng trên bản đồ.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong quản lý lâm nghiệp
Việc áp dụng thống nhất Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565:2016 mang lại nhiều giá trị thực tiễn to lớn cho ngành lâm nghiệp:
- Chuẩn hóa dữ liệu: Giúp đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu bản đồ lâm nghiệp trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp, chia sẻ và xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp hiện đại (FORMIS).
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước theo dõi sát sao diễn biến rừng, phát hiện kịp thời các biến động về diện tích và chất lượng rừng, từ đó đưa ra các quyết định quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng chính xác.
- Hỗ trợ thực thi chính sách: Là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác giao đất, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) một cách minh bạch, công bằng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG - QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG
Forest status map - Rules for structure and content
Lời giới thiệu
TCVN 11565:2016 do Viện Điều tra Quy hoạch rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG - QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG
Forest status map - Rules for structure and content
Tiêu chuẩn này quy định về trình bày và thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng rừng các tỷ lệ: 1:5 000; 1:10 000; 1:25 000; 1:50 000; 1:100 000; 1:250 000 và 1:1 000 000. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các công trình điều tra hiện trạng rừng, các dự án lâm sinh, phục vụ các phương án quy hoạch, các báo cáo tài nguyên rừng cấp cơ sở đến toàn quốc.
2. Thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa và các thuật ngữ viết tắt sau:
2.1 Bản đồ hiện trạng rừng (Forest status map)
Bản đồ hiện trạng rừng là bản đồ chuyên đề thể hiện ranh giới các lô trạng thái rừng theo hệ thống phân loại rừng hiện hành trên nền bản đồ địa hình tương ứng với từng loại tỷ lệ.
2.2 Thuộc tính của các đối tượng bản đồ (Attribute)
Thuộc tính của các đối tượng bản đồ là các thông tin mô tả về đặc điểm của các đối tượng.
2.3 Tiểu khu (Compartment)
Tiểu khu là đơn vị cơ bản trong hệ thống quản lý rừng, tiểu khu rừng có ranh giới cố định được bao gồm trọn một số khoảnh và thuận lợi cho việc quản lý khu rừng.
Mỗi tiểu khu có diện tích trung bình 1.000 ha, số hiệu tiểu khu được đánh số theo một hệ thống trong phạm vi của cấp tỉnh.
2.4 Khoảnh (Sub Compartment)
Khoảnh là đơn vị quản lý rừng được phân chia ra từ tiểu khu rừng, khoảnh có ranh giới ổn định, dễ xác định vị trí, ranh giới trên thực địa, thuận lợi trong quản lý và chỉ đạo sản xuất; mỗi khoảnh có diện tích trung bình 100 ha, số hiệu khoảnh được đánh số theo từng tiểu khu.
Trường hợp khoảnh chưa phân chia ra các lô rừng thì khoảnh là đơn vị thống kê tài nguyên rừng.
2.5 Lô (plot)
Lô là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống quản lý rừng, thống kê tài nguyên rừng, lô rừng được chia ra từ các khoảnh.
Căn cứ vào trạng thái rừng để phân chia khoảnh ra các lô, lô rừng phải có cùng một trạng thái nhằm đảm bảo cho lô rừng được thực hiện thống nhất một biện pháp kỹ thuật tác động, thuận tiện cho việc quản lý và thi công; tên lô rừng được ghi theo từng khoảnh, trong cùng một khoảnh tên các lô rừng không được trùng nhau.
2.6 Thuật ngữ viết tắt (Abbreviation)
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ viết tắt được hiểu như sau:
- 3LR: 3 loại rừng;
- DTBD: Diện tích bản đồ;
- DT_SBS: Diện tích sau bình sai;
- G-TN: Gỗ-Tre nứa;
- KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên;
- KL: Kiểm lâm;
- LDLR: Loại đất loại rừng;
- LK: Lá kim;
- LN: Lâm nghiệp;
- LRRL: Lá rộng rụng lá;
- LRTX: Lá rộng thường xanh;
- NN: Nông nghiệp;
- RG: Ranh giới;
- R/G/B: Red/Green/ Blue (Đỏ/Xanh lục/Xanh lơ);
- RL: Rụng lá;
- ĐD: Đặc dụng;
- PH: Phò
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2013 về Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2017/BTC về Máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11566:2016 về Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp - Quy định trình bày và thể hiện nội dung
- 1Quyết định 124/2004/QĐ-TTg ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 4215/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2013 về Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2017/BTC về Máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11566:2016 về Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp - Quy định trình bày và thể hiện nội dung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565:2016 về Bản đồ hiện trạng rừng - Quy định về trình bày và thể hiện nội dung
- Số hiệu: TCVN11565:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
