Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-2:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-2:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 13888-2:2010) là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, quy định về các kỹ thuật an toàn và cơ chế chống chối bỏ sử dụng kỹ thuật đối xứng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các thông tin và cấu trúc cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-2:2016 (ISO/IEC 13888-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 2: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng.
- Số hiệu văn bản: Chưa rõ.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ.
- Ngày ban hành và Ngày áp dụng: Chưa rõ.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ.
- Nội dung cấu trúc và các điều khoản cốt lõi
Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các cơ chế kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự chối bỏ của các bên tham gia giao dịch thông tin bằng cách sử dụng mật mã đối xứng. Các phần nội dung chính bao gồm:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các quy định chung, phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn cần thiết, thuật ngữ định nghĩa và các nguyên tắc cơ bản của cơ chế chống chối bỏ sử dụng kỹ thuật đối xứng.
- Phần dữ liệu (cờ) chỉ thị dịch vụ: Quy định chi tiết về phần dữ liệu (dưới dạng các cờ hiệu) có chức năng chỉ ra một cách tường minh kiểu dịch vụ chống chối bỏ hiện hành đang được thực thi trong hệ thống.
- Phần dữ liệu bổ sung của thẻ (Token): Quy định về phần dữ liệu cấu thành một phần của thẻ bảo mật. Phần dữ liệu này có thể chứa các thông tin bổ sung quan trọng phục vụ cho việc xác thực và đối chiếu, ví dụ như định danh khóa (key identifier) và/hoặc định danh thông điệp (message identifier).
- Vai trò và ý nghĩa kỹ thuật
Tiêu chuẩn này cung cấp khung kỹ thuật chuẩn hóa giúp các tổ chức phát triển và vận hành hệ thống thông tin an toàn, đảm bảo khả năng tạo và xác thực các bằng chứng chống chối bỏ đối với các thông điệp được truyền tải, từ đó nâng cao tính an toàn và tin cậy cho các giao dịch điện tử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Information technology -- Security techniques - Non-repudiation - Part 2: Mechanisms using symmetric techniques
Lời nói đầu
TCVN 11393-2:2016 hoàn toàn tương đương tiêu chuẩn ISO/IEC 13888-2:2010.
TCVN 11393-2:2016 do Trung tâm Ứng cứu Khẩn cấp máy tính Việt Nam và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11393 gồm 03 phần:
- TCVN 11393-1:2016 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan
- TCVN 11393-2:2016 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 2: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- TCVN 11393-3:2016 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - CHỐNG CHỐI BỎ - PHẦN 2: CÁC CƠ CHẾ SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐỐI XỨNG
Information technology - Security techniques - Non-repudiation - Part 2: Mechanisms using symmetric techniques
Mục đích của dịch vụ chống chối bỏ là để tạo ra, thu thập, duy trì, sẵn sàng cung cấp và xác nhận bằng chứng liên quan đến một sự kiện hoặc hành động được yêu cầu để giải quyết tranh chấp về việc xảy ra hay không xảy ra sự kiện hoặc hành động. Tiêu chuẩn này cung cấp các mô tả về cấu trúc chung có thể được sử dụng cho các dịch vụ chống chối bỏ, và một số cơ chế liên quan đến trao đổi cụ thể có thể được sử dụng để cung cấp chống chối bỏ nguồn gốc (NRO) và chống chối bỏ việc chuyển phát (NRD). Các dịch vụ chống chối bỏ khác cũng có thể được xây dựng bằng các cấu trúc chung đã được mô tả trong tiêu chuẩn này để đáp ứng các yêu cầu được xác định bởi chính sách an toàn.
Tiêu chuẩn này dựa trên sự tồn tại của bên thứ ba tin cậy để ngăn chặn việc chối bỏ hoặc cáo buộc không trung thực. Thông thường cần có một TTP trực tuyến.
Chống chối bỏ chỉ có thể được cung cấp trong ngữ cảnh một chính sách an toàn được xác định rõ ràng cho một ứng dụng cụ thể và môi trường pháp lý của nó. Các chính sách chống chối bỏ được xác định trong tiêu chuẩn ISO/IEC 10181-4.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO/IEC 9798-1:1997, Information technology - Security techniques - Entity authentication - Part 1: General (ISO/IEC 9798-1:1997, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực cho thực thể - Phần 1: Giới thiệu chung).
ISO/IEC 10118 (all parts), Information technology - Security techniques - Hash-functions (ISO/IEC 10118 (toàn tập), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các hàm băm).
TCVN 11393-1 (ISO/IEC 13888-1), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 11393-1:2016 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Hàm kiểm tra mật mã (cryptographic check function)
Phép biế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11239:2015
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-5:2017 (ISO/IEC 15444-5:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mềm tham chiếu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-5:2017 (ISO/IEC 15459-5:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng (RTIS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-13:2017 (ISO/IEC 29341-8-13:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-13: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ Radius từ máy trạm
- 1Quyết định 2437/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-1:2007 (ISO/IEC 11770-1 : 1996) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Quản lý khoá - Phần 1: Khung tổng quát
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-2:2010 (ISO/IEC 11770-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh quản lý khoá - Phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2010 (ISO/IEC 18014-3:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-1:2007 (ISO/IEC 18014-1:2002) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11239:2015
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-3:2016 (ISO/IEC 13888-3:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-5:2017 (ISO/IEC 15444-5:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mềm tham chiếu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-5:2017 (ISO/IEC 15459-5:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng (RTIS)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-13:2017 (ISO/IEC 29341-8-13:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-13: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ Radius từ máy trạm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-2:2016 (ISO/IEC 13888-2-2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 2: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- Số hiệu: TCVN11393-2:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
