Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 về Sữa bò tươi nguyên liệu - Xác định dư lượng sulfamethazine - Phương pháp sắc kí lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sữa bò tươi nguyên liệu. Cụ thể, tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp sắc ký lỏng để xác định dư lượng sulfamethazine - một loại kháng sinh nhóm sulfonamide thường được sử dụng trong thú y nhưng cần kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng tồn dư trong thực phẩm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng sulfamethazine trong mẫu sữa bò tươi nguyên liệu.
- Phương pháp được áp dụng là sắc ký lỏng (HPLC), cho phép phát hiện và định lượng chính xác hàm lượng sulfamethazine ở giới hạn phát hiện theo quy định an toàn thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm sữa, và các doanh nghiệp thu mua, chế biến sữa bò tươi nguyên liệu tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa (như TCVN 6400 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương) nhằm đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Quá trình chiết tách: Sulfamethazine có trong mẫu sữa bò tươi nguyên liệu được chiết tách ra khỏi nền mẫu bằng cách sử dụng dung môi hữu cơ thích hợp hoặc dung dịch đệm để giải phóng hoạt chất khỏi liên kết protein.
- Quá trình làm sạch mẫu: Dịch chiết sau đó được làm sạch thông qua kỹ thuật chiết pha rắn (SPE - Solid Phase Extraction) hoặc phương pháp làm sạch tương đương nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ, chất béo và protein còn sót lại có thể gây nhiễu đường nền khi phân tích.
- Xác định bằng sắc ký lỏng: Dịch lọc sau khi làm sạch và cô đặc được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo thích hợp.
- Phát hiện và định lượng: Sulfamethazine được phát hiện bằng detector thích hợp (như detector tử ngoại UV ở bước sóng hấp thụ đặc trưng hoặc detector huỳnh quang, detector khối phổ MS) và được định lượng dựa trên phương pháp ngoại chuẩn bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với dung dịch chuẩn sulfamethazine có nồng độ biết trước.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích hoặc loại chuyên dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade). Các thành phần cốt lõi bao gồm:
- Chất chuẩn: Sulfamethazine chuẩn có độ tinh khiết cao (thường lớn hơn 98%), được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn để tránh phân hủy.
- Dung môi chiết và pha động: Acetonitril, methanol, nước cất siêu sạch (nước dùng cho HPLC), acid acetic hoặc các dung dịch đệm phosphat, đệm acetat phù hợp cho việc điều chỉnh pha động và dịch chiết.
- Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc: Được pha chế chính xác bằng cách hòa tan chất chuẩn sulfamethazine trong dung môi thích hợp, bảo quản trong chai thủy tinh tối màu ở nhiệt độ lạnh (khoảng 4 độ C) và có thời hạn sử dụng nghiêm ngặt để tránh hiện tượng suy giảm nồng độ.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11220:2015 là bước đệm bắt buộc giúp các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm chuẩn bị đầy đủ hóa chất, dụng cụ và nắm vững nguyên lý vận hành trước khi tiến hành các bước thực hành chi tiết tiếp theo của quy trình phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11220:2015
SỮA BÒ TƯƠI NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG SULFAMETHAZINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Raw bovine milk - Determination of sulfamethazine residues - Liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11220:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 992.21 Sulfamethazine Residues in Raw Bovine Milk. Liquid Chromatographic Method;
TCVN 11220:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/P12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA BÒ TƯƠI NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG SULFAMETHAZINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Raw bovine milk - Determination of sulfamethazine residues - Liquid chromatographic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng sulfamethazine trong sữa bò tươi nguyên liệu.
Khoảng định lượng của phương pháp là từ 10 ng/ml đến 20 ng/ml.
2 Nguyên tắc
Sulfamethazine trong các phần mẫu thử được chiết bằng cloroform. Cho bay hơi cloroform, phần còn lại được hòa tan trong hexan và được chiết bằng dung dịch kali dihydro phosphat. Sulfamethazine được tách bằng sắc ký lỏng (LC), sử dụng cột C18 đã khử hoạt tính và được phát hiện bằng đo độ hấp thụ UV ở bước sóng 265 nm.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước loại dùng cho phân tích sắc ký lỏng, trừ khi có quy định khác.
3.1 Chất chuẩn sulfamethazine (SMZ).
3.2 Dung dịch kali dihydro phosphat (KH2PO4), 0,1 M
Hòa tan 27,2 g kali dihydro phosphat (loại dùng cho LC) vào nước đựng trong bình định mức 2 lít, thêm nước đến vạch, trộn và lọc qua bộ lọc N66.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Loại bỏ dung dịch sau khi chuẩn bị 3 tháng.
3.3 Dung môi
3.3.1 Metanol (loại dùng cho LC).
3.3.2 Hexan (loại dùng cho LC)
3.3.3 Cloroform, đã được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.
CẢNH BÁO: Sử dụng cloroform trong tủ hút có thông gió. Tránh hít phải hoặc để tiếp xúc với mắt, da và áo quần. Cloroform có thể gây ung thư.
3.4 Dung dịch sắc ký lỏng
3.4.1 Pha động
Pha loãng 600 ml metanol đã lọc qua bộ lọc N66 (4.8) đến 2 lít bằng dung dịch kali dihydro phosphat (3.2) và trộn kỹ.
Bảo quản pha động ở nhiệt độ phòng và loại bỏ dung dịch này sau 3 tháng chuẩn bị.
3.4.2 Dung dịch rửa
Pha loãng 1 200 ml metanol (3.3.1) đến 2 lít bằng nước, trộn và lọc qua bộ lọc N66 (4.8).
Bảo quản dung dịch rửa ở nhiệt độ phòng và loại bỏ dung dịch này sau 3 tháng chuẩn bị.
3.5 Dung dịch chuẩn sulfamethazine
3.5.1 Dung dịch chuẩn gốc
Cân khoảng 100 mg chất chuẩn sulfamethazine (3.1) ở nhiệt độ phòng trong chén cân thủy tinh, chính xác đến 0,1 mg, chuyển định lượng sang bình định mức 100 ml (4.10), hòa tan trong metanol (3.3.1), thêm metanol đến vạch rồi trộn kỹ.
3.5.2 Dung dịch chuẩn trung gian, 10 000 ng/ml
Dùng pipet 1,0 ml (4.6) chuyển 1,0 ml dung dịch chuẩn gốc (3.5.1) vào bình định mức 100 ml (4.10), thêm nước đến vạch rồi trộn kỹ.
3.5.3 Dung dịch thêm chuẩn, 1 000 ng/ml
Dùng pipet 10 ml (4.6) chuyển 10 ml dung dịch chuẩn trung gian (3.5.2) vào bình định mức 100 ml (4.10), thêm nước đến vạch rồi trộn kỹ.
3.5.4 Dung dịch chuẩn, 200 ng/ml
Pha loãng 20 ml dung dịch thêm chuẩn (3.5.3) bằng nước đến 100 m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10557:2015 (CODEX STAN 253-2006 WITH AMENDMENT 2010) về Chất béo sữa dạng phết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10562:2015 về Sữa - Phát hiện chất kháng sinh bằng cách phân tích vi khuẩn cảm thụ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11034:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng protein sữa - Phương pháp Kjeldahl
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11673:2016 về Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định cobalamin (hoạt độ vitamin B12) - Phương pháp đo độ đục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11677:2016 (ISO/TS 17758:2014) về Sữa bột tán nhanh - Xác định độ phân tán và độ thấm nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11913:2017 về Thực phẩm - Xác định immunoglobulin G trong sữa non của bò, sữa bột và thực phẩm bổ sung có nguồn gốc từ sữa bò - Phương pháp sắc kí lỏng ái lực sử dụng protein G
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-1:2018 (ISO 17997-1:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 1: Phương pháp gián tiếp (phương pháp chuẩn)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10557:2015 (CODEX STAN 253-2006 WITH AMENDMENT 2010) về Chất béo sữa dạng phết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10562:2015 về Sữa - Phát hiện chất kháng sinh bằng cách phân tích vi khuẩn cảm thụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11034:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng protein sữa - Phương pháp Kjeldahl
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11673:2016 về Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định cobalamin (hoạt độ vitamin B12) - Phương pháp đo độ đục
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11677:2016 (ISO/TS 17758:2014) về Sữa bột tán nhanh - Xác định độ phân tán và độ thấm nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11913:2017 về Thực phẩm - Xác định immunoglobulin G trong sữa non của bò, sữa bột và thực phẩm bổ sung có nguồn gốc từ sữa bò - Phương pháp sắc kí lỏng ái lực sử dụng protein G
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-1:2018 (ISO 17997-1:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 1: Phương pháp gián tiếp (phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11220:2015 về Sữa bò tươi nguyên liệu - Xác định dư lượng sulfamethazine - Phương pháp sắc kí lỏng
- Số hiệu: TCVN11220:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
