Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11061-2:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 17293-2:2014) quy định phương pháp xác định hàm lượng axit cloaxetic (cloaxetat) trong chất hoạt động bề mặt bằng phương pháp sắc ký ion. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và độ an toàn của các chất hoạt động bề mặt, đặc biệt là các chất hoạt động bề mặt lưỡng tính thường được sử dụng trong ngành mỹ phẩm và chất tẩy rửa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit monocloaxetic (MCA) tự do và axit dicloaxetic (DCA) tự do trong các chất hoạt động bề mặt bằng phương pháp sắc ký ion.
- Phương pháp này đặc biệt áp dụng cho các chất hoạt động bề mặt lưỡng tính, ví dụ như các dẫn xuất alkyl betaine, alkyl amidopropyl betaine và các chất hoạt động bề mặt có chứa nhóm carboxylat khác.
- Giới hạn phát hiện của phương pháp đối với axit monocloaxetic và axit dicloaxetic phụ thuộc vào loại thiết bị và cột sắc ký sử dụng, nhưng thông thường đáp ứng được yêu cầu kiểm soát hàm lượng vết trong các sản phẩm thương mại.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- Tiêu chuẩn viện dẫn chủ yếu bao gồm ISO 3696 (Nước dùng cho phòng thử nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử) nhằm đảm bảo độ tinh khiết của nước sử dụng trong quá trình chuẩn bị mẫu và pha chế dung dịch đệm rửa giải.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Mẫu thử chứa chất hoạt động bề mặt được hòa tan trong nước hoặc dung dịch đệm thích hợp để giải phóng hoàn toàn các ion cloaxetat.
- Hỗn hợp sau đó được lọc qua màng lọc thích hợp để loại bỏ các tạp chất không tan trước khi bơm vào hệ thống sắc ký ion.
- Quá trình phân tách được thực hiện trên cột trao đổi anion hiệu năng cao. Các ion cloaxetat (monocloaxetat và dicloaxetat) được tách ra khỏi các anion khác dựa trên ái lực khác nhau của chúng với pha tĩnh.
- Phát hiện và định lượng các ion được thực hiện bằng detector độ dẫn điện, có thể kết hợp với bộ triệt dòng (suppressor) để giảm độ dẫn nền của pha động, từ đó tăng độ nhạy và độ chính xác của phép đo.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Nước sử dụng trong toàn bộ quá trình phân tích phải là nước loại 1 theo quy định của ISO 3696, có độ dẫn điện cực thấp để tránh gây nhiễu đường nền sắc ký.
- Chất chuẩn hóa học bao gồm axit monocloaxetic (MCA) và axit dicloaxetic (DCA) có độ tinh khiết cao (thường trên 99%) dùng để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc.
- Các hóa chất pha chế pha động (dung dịch rửa giải) như natri hydroxit (NaOH), natri cacbonat (Na2CO3) hoặc natri bicabonat (NaHCO3) phải đạt độ tinh khiết phân tích.
- Các dung dịch chuẩn làm việc được chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc với nước loại 1 và cần được bảo quản ở nhiệt độ lạnh (khoảng 4 độ C) để tránh sự phân hủy của các axit cloaxetic.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Surface active agents - Determination of chloroacetic acid (chloroacetate) in surfactants - Part 2: lonic chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11061-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 17293-2:2014.
TCVN 11061-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11061:2015 (ISO 17293:2014), Chất hoạt động bề mặt - Xác định hàm lượng axit cloaxetic (cloaxetat) gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 11061-1 (ISO 17293-1), Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC);
- TCVN 11061-2 (ISO 17293-2), Phần 2: Phương pháp sắc ký ion.
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT CLOAXETIC (CLOAXETAT) - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ ION
Surface active agents - Determination of chloroacetic acid (chloroacetate) in surfactants - Part 2: lonic chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit monocloaxetic (muối monocloaxetat) và axit dicloaxetic (muối dicloaxetat) trong chất hoạt động bề mặt bằng sắc ký ion.
Phương pháp này áp dụng với các chất hoạt động bề mặt anion như alkyl (phenyl) etoxylat cacboxylat (AEC) hoặc chất hoạt động bề mặt lưỡng tính như alkyl imidazolin cacboxylat, alkyl dimetyl betain và axetyl dimethyl propyl betain béo.
Giới hạn phát hiện (LOD) là ≤ 0,01 μg/ml đối với axit monocloaxetic và ≤ 0,05 μg/mL đối với axit dicloaxetic; và giới hạn định lượng (LOQ) là ≤ 0,1 μg/mL đối với từng chất chuẩn (sử dụng một dung dịch tiêu chuẩn).
Khi khối lượng mẫu là 1 g thì LOD ≤ 1 mg/kg đối với axit monocloaxetic và ≤ 5 mg/kg đối với axit dicloaxetic; và LOQ ≤ 10 mg/kg đối với từng axit.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước sử dụng trong phân tích phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Phương pháp chia mẫu.
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
Dung dịch mẫu thử được pha loãng đến nồng độ thích hợp và đưa qua cột trao đổi ion anion hòa tan. Axit monocloaxetic (monocloaxetat) và axit dicloaxetic (dicloaxetat) được hấp phụ trong cột và sau đó được rửa giải bởi pha động và được phát hiện bằng detector đo độ dẫn điện.
Hàm lượng của axit monocloaxetic và axit dicloaxetic trong mẫu được xác định bằng phương pháp ngoại chuẩn.
4.1 Quy định chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ phân tích đã
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6535:1999 về chất hoạt động bề mặt - axit ankylbenzensunfonic mạch thẳng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7160:2002 (ISO 2131 : 1972) về chất hoạt động bề mặt - phân loại đơn giản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6622-2:2000 (ISO 7875-2 : 1984) về chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt - Phần 2 - Xác định chất hoạt động bề mặt không ion sử dụng thuốc thử Dragendorff do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11647:2016 (ISO 6121:1988) về Chất hoạt động bề mặt - Alkan sulfonat kỹ thuật - Xác định tổng hàm lượng alkan monusulfonat bằng phương pháp chuẩn độ hai pha trực tiếp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11648:2016 (ISO 6122:1978) về Chất hoạt động bề mặt - Alkan sulfonat kỹ thuật - Xác định tổng hàm lượng alkan monusulfonat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11649:2016 (ISO 6384:1981) về Chất hoạt động bề mặt - Amin béo ethoxylat kỹ thuật - Phương pháp phân tích
- 1Quyết định 3993/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5454:1999 (ISO 607: 1980) về chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - các phương pháp phân chia mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6535:1999 về chất hoạt động bề mặt - axit ankylbenzensunfonic mạch thẳng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7160:2002 (ISO 2131 : 1972) về chất hoạt động bề mặt - phân loại đơn giản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6622-2:2000 (ISO 7875-2 : 1984) về chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt - Phần 2 - Xác định chất hoạt động bề mặt không ion sử dụng thuốc thử Dragendorff do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11647:2016 (ISO 6121:1988) về Chất hoạt động bề mặt - Alkan sulfonat kỹ thuật - Xác định tổng hàm lượng alkan monusulfonat bằng phương pháp chuẩn độ hai pha trực tiếp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11648:2016 (ISO 6122:1978) về Chất hoạt động bề mặt - Alkan sulfonat kỹ thuật - Xác định tổng hàm lượng alkan monusulfonat
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11649:2016 (ISO 6384:1981) về Chất hoạt động bề mặt - Amin béo ethoxylat kỹ thuật - Phương pháp phân tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11061-2:2015 (ISO 17293-2:2014) về Chất hoạt động bề mặt - Xác định hàm lượng axit cloaxetic (cloaxetat) - Phần 2: Phương pháp sắc ký ion
- Số hiệu: TCVN11061-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
