Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3857-1:1977) quy định về thuật ngữ và định nghĩa đối với máy nén, máy và dụng cụ khí nén. Đây là phần đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn, tập trung vào các quy định chung và các khái niệm cơ bản liên quan đến động lực học chất lưu và nhiệt động lực học áp dụng trong lĩnh vực khí nén.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn tập trung làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng liên quan đến sự biến đổi trạng thái của chất khí trong quá trình vận hành của máy nén và thiết bị khí nén, cụ thể bao gồm:
- Sự gia tăng áp suất do động năng (Đẳng Entropy): Được định nghĩa là phần tăng của áp suất do động năng của tốc độ dòng trong khí hoặc không khí tại vận tốc đồng đều (chảy tầng) chuyển đổi hoàn toàn thành áp suất và không có bất kỳ tổn thất nào. Quá trình chuyển đổi này diễn ra theo nguyên lý đẳng entropy (đoạn nhiệt thuận nghịch).
- Sự gia tăng nhiệt độ do động năng (Đẳng Entropy): Được định nghĩa là phần tăng của nhiệt độ do động năng của tốc độ dòng lưu chất trong khí hoặc không khí tại vận tốc đồng đều chuyển đổi hoàn toàn thành năng lượng nhiệt và không có bất kỳ tổn thất nào. Quá trình này cũng tuân theo nguyên lý đẳng entropy, đảm bảo tính toàn vẹn về mặt năng lượng trong điều kiện lý tưởng.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Việc thống nhất các thuật ngữ và định nghĩa chung tại TCVN 10605-1:2015 đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Tạo cơ sở ngôn ngữ kỹ thuật đồng bộ cho các kỹ sư, nhà thiết kế và nhà sản xuất thiết bị khí nén tại Việt Nam và quốc tế.
- Hỗ trợ quá trình tính toán, thử nghiệm và nghiệm thu các chỉ số kỹ thuật của máy nén khí, đảm bảo độ chính xác và tính tương thích cao.
- Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan trong lĩnh vực cơ khí động lực và thiết bị áp lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10605-1 : 2015
ISO 3857-1 : 1977
MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 1 - General
TCVN 10605-1 : 2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3857-1 : 1977
TCVN 10605-1 : 2015 do Viện nghiên cứu cơ khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN bao gồm:
- TCVN 10605-1 : 2015 (ISO 3857-1 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 : Quy định chung
- TCVN 10605-2 : 2015 (ISO 3857-2 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2 : Máy nén
- TCVN 10605-3: 2015 (ISO 3857-3 : 1989) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3 : Máy và dụng cụ khí nén
- TCVN 10605-4 : 2015 (ISO 3857-4 : 2012) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4 : Xử lý không khí.
MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 1 - General
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa về máy nén, máy và các dụng cụ khí nén. Những khái niệm cơ bản, ký hiệu và đơn vị được quy định trong tiêu chuẩn này.
2. Áp suất
2.1. Áp suất khí quyển
Áp suất tuyệt đối của khí quyển được đo tại nơi làm việc.
2.2. Áp suất áp kế
Áp suất được đo chuẩn với áp suất khí quyển.
2.3. Áp suất tuyệt đối
Áp suất được chuẩn với điểm không tuyệt đối, tức là chuẩn với độ chân không tuyệt đối. Áp suất này bằng tổng đại số của áp suất khí quyển và áp suất áp kế (áp suất tĩnh hoặc áp suất tổng).
2.4. Áp suất tĩnh
Áp suất được đo trong lưu chất, trong điều kiện không bị ảnh hưởng đến việc đo bởi tốc độ của lưu chất.
2.5. Áp suất động
Phần tăng của áp suất do động năng của tốc độ dòng trong khí hoặc không khí tại vận tốc đồng đều (chảy tầng) chuyển đổi hoàn toàn thành áp suất và không có bất cứ tổn thất nào, tức là đẳng Entropy.
Áp suất bằng tích rc2/2, trong đó r là mật độ lưu chất và c là tốc độ của dòng chảy.
2.6. Áp suất tổng
Tổng của áp suất tĩnh và áp suất động.
Nó định rõ điều kiện lưu chất tại đó năng lượng dòng của lưu chất được chuyển hóa thành áp suất mà không có tổn thất nào. Trong điều kiện vật thể tĩnh của lưu chất, áp suất tĩnh và áp suất tổng bằng nhau về trị số.
2.7. Áp suất tới hạn
Áp suất giới hạn, khi vượt quá áp suất này, sẽ không thấy sự không liên tục giữa các pha khí và pha chất lỏng bất cứ ở nhiệt độ nào.
2.8. Áp suất giảm
Tỷ số của áp suất tuyệt đối và áp suất tới hạn tuyệt đối.
2.9. Hệ số nén Z
Hệ số không thứ nguyên chỉ rõ trạng thái khí thực và trạng thái lý tưởng của nó.
Hệ số được tính bằng công thức:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 238/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9454:2013 (ISO 1217:2009) về Máy nén thể tích - Thử nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9456:2013 (ISO 5390:1977) về Máy nén khí - Phân loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9457:2013 (ISO 5941:1979) về Máy nén khí, máy và dụng cụ khí nén - Áp suất ưu tiên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-2:2015 (ISO 3857-2:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2: Máy nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015 (ISO 3857-4:2012) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4: Xử lý không khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015 (ISO 3857-1:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung
- Số hiệu: TCVN10605-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
