Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10594:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14127:2008) quy định các phương pháp xác định hàm lượng nhựa, hàm lượng sợi và độ rỗng của vật liệu composite gia cường sợi cacbon. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác cấu trúc và chất lượng của vật liệu composite polyme gia cường sợi cacbon.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp cụ thể để xác định hàm lượng nhựa, hàm lượng sợi và độ rỗng của composite gia cường sợi cacbon.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại vật liệu composite polyme gia cường sợi cacbon dạng đơn hướng, đa hướng, vải dệt hoặc sợi cắt ngắn.
- Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các vật liệu prepreg (vật liệu bán thành phẩm đã tẩm sẵn nhựa) chưa lưu hóa.
- Các phương pháp phân hủy hóa học (tiêu hóa) bằng axit hoặc phương pháp nung nhiệt được sử dụng để loại bỏ pha nhựa nền polyme nhằm xác định chính xác khối lượng sợi cacbon còn lại.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng và thực hiện các phép thử.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu liên quan chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn về xác định khối lượng riêng của chất dẻo phi xốp, tiêu chuẩn về điều hòa mẫu thử và môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất cho các khái niệm kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Hàm lượng sợi (Fibre content): Tỷ lệ phần trăm của sợi cacbon có trong vật liệu composite, có thể được biểu thị theo phần trăm khối lượng hoặc phần trăm thể tích.
- Hàm lượng nhựa (Resin content): Tỷ lệ phần trăm của nhựa nền polyme trong vật liệu composite, được xác định bằng cách loại bỏ nhựa và tính toán theo phần trăm khối lượng hoặc thể tích.
- Độ rỗng (Void content): Tỷ lệ phần trăm thể tích của các khoảng trống, bọt khí hoặc khuyết tật không gian bên trong cấu trúc vật liệu composite.
Điều 4: Nguyên lý của các phương pháp xác định
Tiêu chuẩn thiết lập nguyên lý hoạt động cho ba phương pháp chính nhằm tách nhựa nền ra khỏi sợi cacbon mà không làm tổn hại đến cấu trúc sợi:
- Phương pháp phân hủy bằng axit (Acid digestion): Sử dụng các tác nhân oxy hóa mạnh (như hỗn hợp axit sunfuric và hydro peroxit, hoặc axit nitric đậm đặc) để hòa tan và phân hủy hoàn toàn pha nhựa nền polyme. Sợi cacbon không bị ảnh hưởng bởi axit sẽ được lọc, rửa sạch, sấy khô và cân để xác định khối lượng.
- Phương pháp nung (Ignition method): Nhựa nền polyme được loại bỏ bằng cách nung mẫu thử ở nhiệt độ cao trong môi trường khí trơ (như nitơ) hoặc trong điều kiện không khí được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh hiện tượng oxy hóa và hao hụt khối lượng của sợi cacbon.
- Nguyên lý xác định độ rỗng: Độ rỗng thể tích được tính toán gián tiếp dựa trên sự chênh lệch giữa khối lượng riêng lý thuyết của composite (được tính toán từ khối lượng riêng và hàm lượng của sợi và nhựa thực tế) với khối lượng riêng thực tế của mẫu thử được đo bằng phương pháp dịch chuyển chất lỏng (phương pháp cân thủy tĩnh).
Các lưu ý kỹ thuật quan trọng khi thực hiện
- Việc lựa chọn phương pháp phân hủy (axit hoặc nung) phụ thuộc vào loại nhựa nền polyme (epoxy, polyester, phenolic, hoặc nhựa nhiệt dẻo) và đặc tính của sợi cacbon để tránh sai số do sợi bị phân hủy một phần.
- Tất cả các phép cân đo khối lượng phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mg để đảm bảo độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
COMPOSITE GIA CƯỜNG SỢI CACBON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA, SỢI VÀ ĐỘ RỖNG
Carbon-fibre-reinforced composites - Determination of the resin, fibre and void contents
Lời nói đầu
TCVN 10594:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 14127:2008. ISO 14127:2008 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10594:2014 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
COMPOSITE GIA CƯỜNG SỢI CACBON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA, SỢI VÀ ĐỘ RỖNG
Carbon-fibre-reinforced composites - Determination of the resin, fibre and void contents
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp tính toán hàm lượng nhựa, sợi và độ rỗng của composite gia cường sợi cacbon từ khối lượng riêng của nhựa, sợi, composite và khối lượng của sợi trong composite (phương pháp A) và phương pháp tính hàm lượng sợi từ độ dày của composite (phương pháp B).
Phương pháp A quy định ba quy trình loại bỏ nhựa khác nhau, để xác định khối lượng sợi có trong composite (gồm quy trình đốt cháy, quy trình phá mẫu bằng axit nitric và quy trình phá mẫu bằng hỗn hợp axit sunphuric và hydro peoxit). Việc lựa chọn quy trình sử dụng dựa trên việc xem xét khả năng cháy của nhựa có trong composite, khả năng phân hủy của nó và loại nhựa quan tâm. Cần lưu ý rằng phương pháp A bị giới hạn khả năng áp dụng khi các nhựa có độn làm ngăn cản việc hòa tan hoàn toàn và/hoặc đốt cháy hoàn toàn của nhựa.
Phương pháp B (phương pháp đo độ dày) chỉ áp dụng được với composite được đúc từ prepreg đã biết khối lượng trên đơn vị diện tích.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
TCVN 6910-3 (ISO 5725-3), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn.
TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ.
TCVN 6039-2 (ISO 1183-2), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradient khối lượng riêng.
TCVN 6039-3 (ISO 1183-3), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí.
ISO 291:1997, Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
ISO 472:1988, Plastics - Vocabulary (Chất dẻo - Từ vựng).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9562:2013 về Ống composite nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9566:2013 (ISO 15034 : 1999) về Composite - Prepreg - Xác định hàm lượng nhựa trào
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11765:2017 về Cột đèn composite polyme cốt sợi thủy tinh
- 1Quyết định 3735/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9562:2013 về Ống composite nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9566:2013 (ISO 15034 : 1999) về Composite - Prepreg - Xác định hàm lượng nhựa trào
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11765:2017 về Cột đèn composite polyme cốt sợi thủy tinh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10594:2014 (ISO 14127:2008) về Composite gia cường sợi cacbon - Xác định hàm lượng nhựa, sợi và độ rỗng
- Số hiệu: TCVN10594:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
