Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4081:2016) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống mềm và ống cao su có hoặc không có gia cường bằng sợi dệt, được sử dụng trong hệ thống làm mát của động cơ đốt trong dùng cho xe cơ giới và các ứng dụng động cơ tĩnh tại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các nhà sản xuất phụ tùng cao su, các đơn vị thử nghiệm chất lượng và các doanh nghiệp lắp ráp, chế tạo động cơ. Phạm vi điều chỉnh cụ thể bao gồm:
- Các loại ống mềm và ống cao su dẫn nước làm mát hoặc chất chống đông trong hệ thống tuần hoàn của động cơ đốt trong.
- Các sản phẩm ống cao su có đường kính trong định mức từ 3 mm đến 120 mm.
- Các hệ thống ống làm mát hoạt động dưới áp suất khí quyển hoặc áp suất làm việc tăng cường trong khoang động cơ của xe du lịch, xe tải, máy nông nghiệp và các thiết bị động lực khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ống dẫn nhiên liệu, ống dẫn dầu bôi trơn hoặc các đường ống truyền dẫn khí nén áp suất cao.
Tài liệu viện dẫn kỹ thuật cốt lõi
Để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng và thử nghiệm theo TCVN 10524:2018, các tiêu chuẩn viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tham chiếu:
- TCVN 1592 (ISO 23529) về quy trình chuẩn bị, điều hòa và đo kích thước các mẫu thử cao su vật lý.
- ISO 37 về phương pháp xác định tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa.
- ISO 188 về phương pháp thử nghiệm lão hóa nhanh và độ bền chịu nhiệt của vật liệu cao su.
- ISO 1402 về phương pháp thử áp suất thủy tĩnh đối với ống mềm và cụm ống cao su.
- ISO 1817 về phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các chất lỏng hóa chất và chất làm mát lên bề mặt cao su.
- ISO 4671 về phương pháp đo kích thước hình học của ống và cụm ống mềm.
Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong thiết kế và kiểm định chất lượng:
- Ống cao su (tubing): Sản phẩm cao su dạng ống tròn, rỗng ruột, không có lớp sợi gia cường bên trong cấu trúc thành ống.
- Ống mềm cao su (hose): Sản phẩm dạng ống bao gồm tối thiểu một lớp lót cao su bên trong, một hoặc nhiều lớp sợi dệt gia cường chịu lực và một lớp bọc bảo vệ bằng cao su ở ngoài cùng.
- Lớp lót (lining): Lớp vật liệu cao su trong cùng tiếp xúc trực tiếp với môi chất làm mát, có đặc tính chống thấm và kháng hóa chất cao.
- Lớp bọc (cover): Lớp cao su ngoài cùng có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ cấu trúc ống khỏi các tác động cơ học, dầu mỡ rò rỉ và nhiệt độ cao trong khoang động cơ.
Phân loại ống và ống mềm hệ thống làm mát
Dựa trên giới hạn nhiệt độ vận hành liên tục và khả năng chống suy giảm chất lượng do dòng điện hóa (ECD), tiêu chuẩn phân chia sản phẩm thành các nhóm rõ rệt:
- Phân loại theo nhiệt độ làm việc tối đa:
- Loại 1 (Type 1): Nhiệt độ vận hành liên tục từ -40 độ C đến 100 độ C (nhiệt độ đỉnh tức thời lên đến 125 độ C).
- Loại 2 (Type 2): Nhiệt độ vận hành liên tục từ -40 độ C đến 125 độ C (nhiệt độ đỉnh tức thời lên đến 150 độ C).
- Loại 3 (Type 3): Nhiệt độ vận hành liên tục từ -40 độ C đến 150 độ C (nhiệt độ đỉnh tức thời lên đến 175 độ C).
- Loại 4 (Type 4): Nhiệt độ vận hành liên tục từ -40 độ C đến 175 độ C (nhiệt độ đỉnh tức thời lên đến 200 độ C).
- Loại 5 (Type 5): Nhiệt độ vận hành liên tục từ -40 độ C đến trên 175 độ C (thường yêu cầu sử dụng vật liệu cao su silicon đặc biệt).
- Phân loại theo khả năng chống suy giảm điện hóa (ECD):
- Hạng D1 (Class D1): Các loại ống có khả năng chống suy giảm điện hóa cực cao, ngăn ngừa hiện tượng nứt gãy vi mô do dòng điện rò rỉ giữa các khớp nối kim loại.
- Hạng D2 (Class D2): Các loại ống có khả năng chống suy giảm điện hóa ở mức độ trung bình hoặc tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
TCVN 10524:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để kiểm soát chất lượng phụ tùng cao su nhập khẩu và sản xuất trong nước, đảm bảo an toàn vận hành cho các phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 4081:2016
ỐNG MỀM VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG TRONG HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and tubing for cooling systems for internal-combustion engines - Specification
Lời nói đầu
TCVN 10524:2018 thay thế TCVN 10524:2014.
TCVN 10524:2018 hoàn toàn tương đương ISO 4081:2016.
TCVN 10524:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG MỀM VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG TRONG HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and tubing for cooling systems for internal-combustion engines - Specification
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các ống mềm và hệ ống cao su thẳng hoặc định dạng trước để sử dụng trong các đường làm mát tuần hoàn chịu áp hoặc không chịu áp chứa các chất làm mát gốc 1,2-etandiol trong các động cơ đốt trong cho các phương tiện giao thông đường bộ với trọng lượng không tải [được quy định trong TCVN 6529 (ISO 1176)] là 3,5 t hoặc nhỏ hơn. Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng như một hệ thống phân loại cho phép các nhà sản xuất thiết bị chính hãng (OEM) nêu chi tiết của các thử nghiệm “ngoài quy định” (line call-out) cho các ứng dụng đặc thù khi các ứng dụng này không được đề cập trong các dạng chính đã nêu (xem ví dụ trong Phụ lục D). Trong trường hợp này, ống hoặc cụm ống không được có bất kỳ dấu hiệu nào về số hiệu tiêu chuẩn này nhưng có thể nêu chi tiết các dấu hiệu nhận dạng của chính OEM như chỉ ra trên các bản vẽ chi tiết của chúng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt.
TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo -Xác định mức độ tác động của chất lỏng.
TCVN 6329 (ISO 1629), Cao su thiên nhiên và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi.
ISO 1307, Rubber and plastics hoses - Hose sizes, minimum and maximum inside diameters, and tolerances on cut-to-length hoses (Ống mềm cao su và chất dẻo - Kích cỡ ống, đường kính trong nhỏ nhất, lớn nhất và dung sai ống được cắt thành đoạn).
ISO 1402, Rubber and plastics hoses and hose assemblies - Hydrostatic testing (Ống mềm và cụm ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh).
ISO 6162-1, Hydraulic fluid power - Flange connections with split or one-piece flange clamps and metric or inch screws - Part 1: Flange connectors, ports and mounting surfaces for use at pressures of 3,5 MPa (35 bar) to 35 MPa (350 bar), DN 13 to DN 127 [Chất lỏng thủy lực - Khớp nối mặt bích với kẹp mặt bích tách rời hoặc kẹp mặt bích một mảnh và đinh vít metric hoặc insơ - Phần 1: Khớp nối mặt bích đề sử dụng tại các áp lực từ 3,5 MPa (35 bar) đến 35 MPa (350 bar), DN 13 đến DN 127)].
ISO 7233, Rubber and plastics hoses and hose
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 11641-2:2016 (ISO 11102-2:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 2: Phương pháp thử góc ngắt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12110:2018 về Phòng cháy chữa cháy - Bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13191:2020 (ASTM D 1121-11) về Chất làm mát động cơ và chất chống gỉ - Phương pháp xác định độ kiềm bảo quản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13797:2023 (ISO 6134:2017) về Ống và hệ ống cao su dùng cho hơi nước bão hoà - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13799:2023 (ISO 8789:2020) về Ống và hệ ống cao su dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng trong phương tiện cơ giới - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13800:2023 (ISO 11425:2018) về Ống và hệ ống cao su dùng cho hệ thống trợ lực lái của ô tô - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13190:2020 (ASTM D 7518-20) về Chất làm mát động cơ gốc 1,3-propanediol (PDO) dùng cho ô tô và xe tải hạng nhẹ - Quy định kỹ thuật
- 1Quyết định 3870/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cao su do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2014 (ISO 4081:2010) về Ống và hệ ống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 11641-2:2016 (ISO 11102-2:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 2: Phương pháp thử góc ngắt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12110:2018 về Phòng cháy chữa cháy - Bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13191:2020 (ASTM D 1121-11) về Chất làm mát động cơ và chất chống gỉ - Phương pháp xác định độ kiềm bảo quản
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13797:2023 (ISO 6134:2017) về Ống và hệ ống cao su dùng cho hơi nước bão hoà - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13799:2023 (ISO 8789:2020) về Ống và hệ ống cao su dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng trong phương tiện cơ giới - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13800:2023 (ISO 11425:2018) về Ống và hệ ống cao su dùng cho hệ thống trợ lực lái của ô tô - Yêu cầu kỹ thuật
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13190:2020 (ASTM D 7518-20) về Chất làm mát động cơ gốc 1,3-propanediol (PDO) dùng cho ô tô và xe tải hạng nhẹ - Quy định kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10524:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
