Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10479:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10479:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 16931:2009) quy định phương pháp xác định hàm lượng các triacylglycerol đã polyme hóa (PTAG) trong dầu mỡ động vật và thực vật. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật sắc kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC), là một công cụ phân tích hiện đại và chính xác để đánh giá mức độ suy giảm chất lượng của chất béo, đặc biệt là dầu mỡ đã qua xử lý nhiệt hoặc chiên rán.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng kỹ thuật, phạm vi và nguyên lý hoạt động của phương pháp phân tích:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các triacylglycerol đã polyme hóa (PTAG) trong các sản phẩm dầu mỡ động vật và thực vật. Phương pháp này đặc biệt phù hợp để kiểm tra chất lượng của dầu mỡ trong quá trình chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt độ cao.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời, giúp đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác khi thực hiện các phép thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa cụ thể về các triacylglycerol đã polyme hóa (PTAG) là các hợp chất được hình thành từ phản ứng polyme hóa các phân tử triacylglycerol dưới tác động của nhiệt độ và oxy, được phát hiện và định lượng bằng phương pháp HPSEC.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4): Mẫu thử được hòa tan trong dung môi thích hợp, sau đó được phân tách qua cột sắc kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC) dựa trên sự khác biệt về kích thước phân tử. Các phân tử polyme có kích thước lớn hơn sẽ được rửa giải ra trước, tiếp theo là các monomer và các thành phần nhỏ hơn. Hàm lượng các chất được phát hiện bằng detector chỉ số khúc xạ (RI) hoặc detector thích hợp khác.
Phương pháp tính toán kết quả hàm lượng PTAG
Việc xác định định lượng hàm lượng các triacylglycerol đã polyme hóa được thực hiện dựa trên việc đo diện tích các pic trên sắc ký đồ:
- Công thức tính toán: Phần khối lượng của các triacylglycerol đã polyme hóa (PTAG), ký hiệu là wPTAG, được tính bằng gam trên 100 g (g/100 g) mẫu thử.
- Nguyên lý định lượng: Giá trị này được xác định bằng phương pháp chuẩn hóa diện tích pic, trong đó phần trăm khối lượng của PTAG được tính bằng tỷ lệ giữa diện tích pic của các triacylglycerol đã polyme hóa so với tổng diện tích của tất cả các pic liên quan đến chất béo xuất hiện trên sắc ký đồ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16931:2009
Animal and vegetable fats and oils - Determination of polymerized triacylglycerons by high-performance size-exclusion chromatography (HPSEC)
Lời nói đầu
TCVN 10479:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 16931:2009;
TCVN 10479:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC TRIACYLGLYCERON ĐÃ POLYME HÓA BẰNG SẮC KÝ RÂY PHÂN TỬ HIỆU NĂNG CAO (HPSEC)
Animal and vegetable fats and oils - Determination of polymerized triacylglycerons by high-performance size-exclusion chromatography (HPSEC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC) để xác định hàm lượng các triacylglycerol đã polyme hóa (PTAG) trong các loại dầu mỡ có chứa ít nhất 3 % (tính theo diện tích pic) các polyme này, tính bằng phần khối lượng. Các PTAG (gọi đúng là dimeric triacylglycerol và oligomeric triacylglycerol) có dạng rắn được hình thành trong suốt quá trình đun nóng dầu mỡ và vì vậy phương pháp này dùng để đánh giá quá trình suy giảm chất lượng do nhiệt của chất béo chiên rán sau khi sử dụng.
Phương pháp này áp dụng cho mỡ rán, dầu mỡ đã qua xử lý nhiệt có hàm lượng các PTAG ít nhất 3 %. Phương pháp này cũng có thể áp dụng để xác định các polyme có trong chất béo dùng làm thức ăn chăn nuôi, mặc dù trong trường hợp này sử dụng phương pháp chiết có thể ảnh hưởng đến kết quả.
CHÚ THÍCH: Để biết thêm chi tiết, xem TCVN 4331 (ISO 6492)[4].
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10474:2014 (ISO 3656:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ hấp thụ tử ngoại theo hệ số tắt UV riêng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10476:2014 (ISO 6656:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các polyme loại polyetylen
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10478:2014 (ISO 16035:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon đã halogen hóa có điểm sôi thấp trong dầu thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10480:2014 (ISO 18609:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hóa - Phương pháp chiết bằng hexan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10481:2014 (ISO 19219:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định cặn nhìn thấy được trong dầu mỡ thô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10482:2014 (ISO 22959:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng bằng sắc kí phức chất cho - nhận trực tiếp và sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector huỳnh quang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số hydroxyl bằng phương pháp axetyl hóa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10474:2014 (ISO 3656:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ hấp thụ tử ngoại theo hệ số tắt UV riêng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10476:2014 (ISO 6656:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các polyme loại polyetylen
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10478:2014 (ISO 16035:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon đã halogen hóa có điểm sôi thấp trong dầu thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10480:2014 (ISO 18609:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hóa - Phương pháp chiết bằng hexan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10481:2014 (ISO 19219:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định cặn nhìn thấy được trong dầu mỡ thô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10482:2014 (ISO 22959:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng bằng sắc kí phức chất cho - nhận trực tiếp và sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector huỳnh quang
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số hydroxyl bằng phương pháp axetyl hóa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10479:2014 (ISO 16931:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các traiacylglycerol đã polyme hóa bằng sắc kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC)
- Số hiệu: TCVN10479:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
