Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10412-1:2014 (ISO 10633-1:1995) - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10412-1:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10633-1:1995. Văn bản này quy định chi tiết phương pháp xác định hàm lượng các glucosinolat cá biệt trong khô dầu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng của các glucosinolat cá biệt có trong các loại khô dầu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Các quy định cụ thể về phạm vi áp dụng bao gồm:
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại khô dầu thu được sau quá trình ép hoặc chiết dầu từ các loại hạt có dầu, đặc biệt là khô dầu cải dầu (rapeseed meal).
- Phương pháp cho phép định lượng riêng biệt từng loại glucosinolat cụ thể (như progoitrin, sinigrin, gluconapin, glucobrassicanapin, gIucoiberin, glucoraphanin,...) chứ không chỉ xác định hàm lượng glucosinolat tổng số.
- Giới hạn phát hiện và độ chính xác của phương pháp đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt trong phân tích thương mại và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung):
- TCVN 4325 (ISO 6497) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 6952 (ISO 6498) về Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình phân tích hàm lượng glucosinolat bằng phương pháp HPLC dựa trên nguyên lý hóa - sinh kết hợp sắc ký pha đảo, bao gồm các bước cốt lõi sau:
- Chiết xuất: Các glucosinolat trong mẫu khô dầu được chiết bằng hỗn hợp methanol và nước ở nhiệt độ cao (thường là methanol 70% đun nóng ở 70 độ C) nhằm bất hoạt hoàn toàn enzym myrosinase tự nhiên có trong mẫu, ngăn chặn sự phân hủy của glucosinolat trong quá trình chuẩn bị mẫu.
- Làm sạch và chuyển hóa trên cột: Dịch chiết sau đó được cho đi qua một cột trao đổi ion siêu nhỏ chứa nhựa DEAE-Sephadex A-25. Các glucosinolat (mang điện tích âm) sẽ được giữ lại trên cột. Tiếp theo, bổ sung enzym sulfatase vào cột để thực hiện phản ứng khử nhóm sulfat trực tiếp trên cột, chuyển hóa các glucosinolat thành các desulfoglucosinolat tương ứng (hợp chất không mang điện tích).
- Rửa giải: Các desulfoglucosinolat được rửa giải ra khỏi cột bằng nước cất hoặc dung dịch rửa giải thích hợp.
- Phân tích sắc ký (HPLC): Dịch rửa giải chứa các desulfoglucosinolat được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo (RP-HPLC), sử dụng cột C18 và detector quang phổ tử ngoại (UV) ở bước sóng tối ưu 229 nm để phát hiện và ghi lại sắc ký đồ.
- Định lượng bằng chất chuẩn nội: Việc định lượng từng loại glucosinolat được thực hiện bằng cách so sánh diện tích pic của chúng với diện tích pic của chất chuẩn nội (thường sử dụng sinigrin hoặc glucotropaeolin) được thêm vào mẫu ngay từ giai đoạn chiết xuất ban đầu, kết quả được tính toán dựa trên các hệ số đáp ứng tương đối đã được thiết lập.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích chuyên dụng cho sắc ký. Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các thuốc thử chính bao gồm:
- Methanol: Dung dịch methanol nồng độ 70% (thể tích) dùng cho quá trình chiết xuất và methanol khan dùng làm pha động cho hệ thống HPLC.
- Chất chuẩn nội: Sinigrin monohydrat hoặc glucotropaeolin (benzylglucosinolat) có độ tinh khiết tối thiểu 98%, được chuẩn bị thành dung dịch chuẩn nội có nồng độ chính xác.
- Enzym sulfatase: Được điều chế từ nguồn thích hợp (như từ dịch dạ dày của ốc sên Helix pomatia) và phải được làm sạch để loại bỏ hoàn toàn các hoạt tính enzym tạp nhiễm khác có thể gây phân hủy desulfoglucosinolat.
- Nhựa trao đổi ion: DEAE-Sephadex A-25 dạng huyền phù trong nước hoặc dung dịch đệm thích hợp để nạp vào cột trao đổi ion siêu nhỏ.
- Pha động HPLC: Hỗn hợp nước và axetonitril hoặc methanol, được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 micromet và được khử khí hoàn toàn trước khi đưa vào hệ thống sắc ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 10633-1:1995
KHÔ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSINOLAT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Oilseed residues - Determination of glucosinolates content - Part 1: Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 1010412-1:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 10633-1:1995, đã được rà soát lại năm 2013, không thay đổi về bố cục và nội dung;
TCVN 10412-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÔ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSINOLAT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Oilseed residues - Determination of glucosinolates content - Part 1: Method using high-performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng của các glucosinolat khác nhau trong hạt có dầu thuộc họ cải.
CHÚ THÍCH
1. Phương pháp này không xác định các glucosinolat được thay thế một phân tử glucose, tuy nhiên các hợp chất này không quan trọng trong hạt cải dầu thương mại.
2. Phương pháp này cho phép xác định glucosinolat chưa biến đổi. Tuy nhiên, phương pháp này không định tính và định lượng được các sản phẩm tạo thành từ việc phân hủy glucosinolat trong quá trình nghiền bột. Do đó, không thể xem xét ảnh hưởng của chất nghèo dinh dưỡng của các sản phẩm phân hủy này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4801:1989 (ISO 771:1977), Khô dầu - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi.
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9610:2013 (ISO 5502:1992), Khô dầu - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 10413-1:2014 (ISO 9167-1:1992), Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng glucosinolat - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Chiết glucosinolat trong dung dịch metanol, sau đó tinh sạch và khử sulfat bằng enzym trên resin trao đổi ion. Phép xác định sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo với rửa giải gradient và detector UV.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có các quy định khác.
4.1. Metanol, loại dùng cho HPLC, dung dịch 70 % (thể tích).
4.2. Natri axetat, dung dịch 0,02 mol/l ở pH 4,0.
4.3. Natri axetat, dung dịch 0,2 mol/l.
4.4. Imidazol format, dung dịch 6 mol/l.
Hòa tan 204 g imidazol trong 113 ml axit formic đựng trong bình định mức một vạch 500 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch.
4.5. Chất chuẩn nội
Sử dụng sinigrin ngậm một phân tử nước (kali allylglucosinolat ngậm một phân tử nước, Mr = 415,49) (xem A.1), hoặc glucotropaeolin (kali benzylglucosinolate, Mr = 447,52) đối với hạt có dầu chứa sinigrin tự nhiên (xem A.2).
Xem Phụ lục A về việc chuẩn bị và kiểm tra độ tinh sạch của các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10408:2014 (ISO 735:1977) về Khô dầu - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10409:2014 (ISO 749:1977) về Khô dầu - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10411:2014 (ISO 9289:1991) về Khô dầu - Xác định dư lượng hexan tự do
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12361:2018 (ISO 22630:2015) về Khô dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp chiết nhanh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4801:1989 (ISO 771-1977) về khô dầu - phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9609:2013 (ISO 5500:1986) về Khô dầu - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9610:2013 (ISO 5502:1992) về Khô dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10408:2014 (ISO 735:1977) về Khô dầu - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10409:2014 (ISO 749:1977) về Khô dầu - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10411:2014 (ISO 9289:1991) về Khô dầu - Xác định dư lượng hexan tự do
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10413-1:2014 (ISO 9167-1:1992) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng glucosinolat - Phần 1 - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12361:2018 (ISO 22630:2015) về Khô dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp chiết nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10412-1:2014 (ISO 10633-1:1995) về Khô dầu - Xác định hàm lượng glucosinolat - Phần 1 - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN10412-1:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
