Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10181:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10181:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8180:2006, quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp lắp đặt lớp bọc polyetylen (PE) tại hiện trường cho đường ống bằng gang dẻo. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với vật liệu và phương pháp áp dụng màng bọc polyetylen (dạng ống hoặc dạng tấm) dùng để bảo vệ chống ăn mòn cho các cấu phần bằng gang dẻo bao gồm đường ống, phụ tùng, van và các phụ kiện đi kèm khi chôn dưới đất.
- Phương pháp bọc bảo vệ này được thực hiện trực tiếp tại hiện trường ngay trước khi tiến hành lấp đất, giúp cách ly bề mặt ngoài của ống gang dẻo khỏi tác động xâm thực và ăn mòn của môi trường đất xung quanh.
- Tiêu chuẩn áp dụng hiệu quả cho các hệ thống đường ống dẫn nước, nước thải hoặc các chất lỏng khác hoạt động trong điều kiện vận hành bình thường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi áp dụng TCVN 10181:2013. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến các tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý của vật liệu chất dẻo, bao gồm phương pháp xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt, khối lượng riêng và các đặc tính kỹ thuật chuyên biệt của màng polyetylen.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Màng bọc polyetylen (Polyethylene sleeving): Là lớp màng bảo vệ dạng ống (sleeving) hoặc dạng tấm phẳng được quấn, bọc quanh ống gang dẻo tại công trường trước khi đặt ống xuống rãnh.
- Gang dẻo (Ductile iron): Loại hợp kim sắt-cacbon trong đó cacbon tồn tại chủ yếu dưới dạng graphit hình cầu, mang lại độ bền cao, khả năng chịu lực tốt và độ dẻo dai đặc trưng cho đường ống.
- Lắp đặt tại hiện trường (Site application): Quá trình bọc màng polyetylen lên bề mặt ngoài của ống gang dẻo được thực hiện trực tiếp tại công trường xây dựng ngay trước khi hạ ống xuống rãnh và tiến hành lấp đất.
- Điều 4: Yêu cầu đối với vật liệu màng bọc Polyetylen (Material requirements)
Điều khoản này quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với màng bọc polyetylen nhằm đảm bảo khả năng bảo vệ tối ưu cho đường ống:
- Độ dày tối thiểu: Màng bọc polyetylen phải có độ dày danh nghĩa không được nhỏ hơn giá trị quy định (thường là 200 micromet đối với màng tiêu chuẩn) để đảm bảo không bị rách, thủng hoặc trầy xước trong quá trình thi công, di chuyển và lấp đất.
- Khối lượng riêng (Density): Quy định dải khối lượng riêng của hạt nhựa polyetylen nguyên sinh được sử dụng để sản xuất màng bọc, đảm bảo độ bền hóa học và cơ học phù hợp với môi trường đất.
- Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt: Màng bọc phải đạt các chỉ tiêu tối thiểu về lực kéo đứt theo cả chiều dọc và chiều ngang, đảm bảo màng có khả năng co giãn tốt, chịu được áp lực đất và sự dịch chuyển nhẹ của đường ống mà không bị rách.
- Khả năng chống tia cực tím (UV): Màng bọc phải chứa chất ổn định ánh sáng (như carbon black) với tỷ lệ phần trăm thích hợp để ngăn ngừa sự suy giảm chất lượng vật liệu khi lưu kho ngoài trời trước khi lắp đặt.
- Độ bền điện môi: Đảm bảo khả năng cách điện tốt để ngăn chặn dòng điện rò rỉ gây ăn mòn điện hóa trên bề mặt ống gang dẻo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10181:2013
ISO 8180:2006
ĐƯỜNG ỐNG BẰNG GANG DẺO - LỚP BỌC POLYETYLEN SỬ DỤNG TẠI HIỆN TRƯỜNG
Ductile iron pipelines - Polyethylene sleeving for site application
Lời nói đầu
TCVN 10181:2013 hoàn toàn tương với ISO 8180:2006.
TCVN 10181:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG ỐNG BẰNG GANG DẺO - LỚP BỌC POLYETYLEN SỬ DỤNG TẠI HIỆN TRƯỜNG
Ductile iron pipelines - Polyethylene sleeving for site application
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của màng polyetylen, thường được gọi là lớp bọc, dùng để bảo vệ chống ăn mòn bổ sung cho các đường ống bằng gang dẻo, đặc biệt là khi đường ống được lắp đặt trong đất có tính ăn mòn.
Với hiệu quả đã được chứng minh qua kinh nghiệm sử dụng, màng polyetylen này có dạng tấm hoặc ống được lắp xung quanh ống và phụ tùng nối ống tại hiện trường, ngay trước khi lắp đặt ống.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4501-3 (ISO 527-3), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm.
TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ.
ISO 6383-2, Plastics - Film and sheeting - Determination of tear resistance - Part 2: Elmendorf method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định sức chống rách - Phần 2: Phương pháp Elmendorf).
ISO 7765-1, Plastics film and sheeting - Determination of impact resistance by the free-falling dart method - Part 1: Staircase methods (Màng và tấm chất dẻo - Xác định sức chống va đập bằng phương pháp mũi lao rơi tự do - Phần 1: Phương pháp xác định độ cứng theo thang bậc).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Lớp bọc polyetylen (polyethylene sleeving)
Lớp bọc đường ống bằng màng polyetylen có dạng ống hoặc tấm
3.2
Màng polyetylen (polyethylene film)
Màng được ép đùn từ nguyên liệu polyetylen thô.
4 Nguyên liệu
4.1 Đặc tính
Vật liệu dùng để chế tạo màng phải là polyetylen hoặc hỗn hợp của polyetylen và/hoặc etylen và copolyme (đồng trùng hợp) olefin.
Khi được thử phù hợp với TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), khối lượng riêng của nguyên liệu phải ở giữa khoảng 910 kg/m3 và 935 kg/m3.
CHÚ THÍCH: Nguyên liệu dùng để chế tạo màng theo tiêu chuẩn này có điện trở suất khối điển hình ít nhất là 1015 ôm- centimet và màng đã được gia công hoàn thiện có độ bền điện môi điển hình ít nhất là 32 V/mm.
4.2 Các chất phụ gia và tạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2943:1979 về Ống và phụ tùng bằng gang - ống gang miệng bát - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-1:2007 (ISO 8179-1:1995) về Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 1: Lớp phủ kẽm kim loại có lớp hoàn thiện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-2:2007 (ISO 8179-2:1995) về Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 2: Sơn giàu kẽm có lớp phủ hoàn thiện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9748:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9749:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ dày của màng loại sần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9756:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền lão hóa nhiệt
- 1Quyết định 4219/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2943:1979 về Ống và phụ tùng bằng gang - ống gang miệng bát - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-1:2007 (ISO 8179-1:1995) về Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 1: Lớp phủ kẽm kim loại có lớp hoàn thiện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-2:2007 (ISO 8179-2:1995) về Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 2: Sơn giàu kẽm có lớp phủ hoàn thiện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9748:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9749:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ dày của màng loại sần
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9756:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền lão hóa nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10181:2013 (ISO 8180:2006) về Đường ống bằng gang dẻo - Lớp bọc Polyetylen sử dụng tại hiện trường
- Số hiệu: TCVN10181:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
